Thông tư 16/2026/TT-BNV | Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro
Thông tư 16/2026/TT-BNV đánh dấu sự thay đổi trong phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng tiếp cận dựa trên mức độ rủi ro. Do đó, tổ chức, cá nhân cần chủ động rà soát danh mục sản phẩm, xác định đúng nhóm rủi ro và áp dụng đầy đủ các yêu cầu về đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành.

1. Thời điểm áp dụng Thông tư 16/2026/TT-BNV
Nhằm cụ thể hóa chủ trương đổi mới phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNV nhằm quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, quy định chi tiết các yêu cầu quản lý chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm.
▶ Thông tư 16/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 28/7/2026.
▶ Các văn bản bị thay thế gồm:
- Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của BLĐTBXH;
- Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của BLĐTBXH;
- Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH;
- Điều 16 Thông tư số 09/2025/TT-BNV quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Nội vụ
✍ Xem thêm: Cập nhật yêu cầu quản lý vật liệu xây dựng từ ngày 1/7/2026 | Chi tiết
2. Những thay đổi đáng chú ý trong Thông tư 16/2026/TT-BNV
2.1 Chuyển đổi cơ chế quản lý sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 16/2026/TT-BNV đã chuyển đổi cách tiếp cận từ "sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn" (hàng hóa nhóm 2) sang cơ chế phân loại theo mức độ rủi ro, gồm: mức độ rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp.
Sự thay đổi này giúp đồng bộ với Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025, đồng thời tạo cơ sở để áp dụng các biện pháp quản lý tương ứng với mức độ rủi ro của từng nhóm sản phẩm thay vì áp dụng một cơ chế chung như trước đây.

Thông tư 16/2026/TT-BNV góp phần hoàn thiện khung pháp lý và bảo đảm phù hợp với định hướng quản lý theo mức độ rủi ro của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025
2.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Việc quy định cụ thể các nguyên tắc quản lý chất lượng không chỉ nâng cao hiệu quả thực thi quy định pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
▶ Thống nhất với các quy định pháp luật hiện hành
- Quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
Bảng 1. Yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Căn cứ công bố hợp quy |
Kiểm tra hàng nhập khẩu |
|
|
Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao |
|
|
|
Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình |
|
|
▶ Quy định áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
- Sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều QCVN thì phải đáp ứng đầy đủ các QCVN tương ứng;
- Thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
* Ví dụ:
- Sản phẩm A thuộc đối tượng điều chỉnh đồng thời của QCVN X và QCVN Y. Cả 2 quy chuẩn này đều quy định về chỉ tiêu kỹ thuật 𝛂 (có cùng mức yêu cầu và phương pháp thử).
- Kết quả: Khi chỉ tiêu 𝛂 đã được kết luận đạt yêu cầu theo QCVN X, kết quả này sẽ được thừa nhận và kế thừa ngay khi đánh giá theo QCVN Y → Doanh nghiệp không phải thực hiện đánh giá/thử nghiệm lại chỉ tiêu 𝛂 lần thứ hai.

Nguyên tắc quản lý mới giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình chứng nhận hợp quy
2.3 Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 16/2026/TT-BNV cũng cập nhật quy định về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước nhằm phù hợp với việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy sau sáp nhập.
Theo đó, chức năng quản lý chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư được phân định rõ giữa cơ quan trung ương và địa phương, bảo đảm tính thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện.
▶ Cơ quan kiểm tra ở Trung ương: Cục Việc làm
-
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
▶ Cơ quan kiểm tra ở địa phương: UBND các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố do Uỷ ban nhân dân quyết định
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ ở địa phương
- Tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật
Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu tại UBND các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố nơi được phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

UBND các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố nơi được phân công là đầu mối tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu
✍ Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu | Trình tự và thủ tục chi tiết
3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa phân chia theo mức độ rủi ro
3.1 Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
Sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao gồm: Phương tiện bảo vệ cá nhân, thang máy, thang cuốn - Mục I Thông tư 16/2026/TT-BNV. Chi tiết như sau:
Bảng 2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
Mã HS |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
Phương thức chứng nhận |
|
1 |
Phương tiện bảo vệ đầu cho người lao động:
|
6506.10.20 |
QCVN 06: 2012/BLĐTBXH |
PT5, PT7 |
|
2 |
Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp cho người lao động (trừ khẩu trang y tế):
|
9020.00.10 |
QCVN 08: 2012/BLĐTBXH QCVN 10: 2012/BLĐTBXH |
PT5, PT7 |
|
3 |
Phương tiện bảo vệ tay cho người lao động (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh):
|
4015.19 |
QCVN 24: 2014/BLĐTBXH |
PT5, PT7 |
|
4 |
Phương tiện bảo vệ chân cho người lao động:
|
6401.10.00 |
QCVN 15: 2013/BLĐTBXH QCVN 39: 2019/BLĐTBXH |
PT5, PT7 |
|
5 |
Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân cho người lao động (không bao gồm dây cứu sinh thoát hiểm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy) |
4205.00.20 |
QCVN 23: 2014/BLĐTBXH |
PT5, PT7 |
|
6 |
Quần áo chống nhiệt và lửa cho người lao động |
6114.30.20 |
QCVN 37: 2019/BLĐTBXH |
PT5, PT7 |
|
7 |
Thang máy và các bộ phận an toàn thang máy như sau:
|
8428.10 |
QCVN: 02/2019/BLĐTBXH QCVN: 32/2018/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
8 |
Thang cuốn và băng tải chở người |
8428.40.00 |
QCVN 11: 2012/BLĐTBXH *áp dụng mục 3.1 |
PT5, PT7, PT8 |
3.2 Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
Thông tư 16/2026/TT-BNV ban hành Mục II - danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, gồm: nồi hơi, bình chịu áp lực, thiết bị nâng,... đồng thời quy định rõ các trường hợp ngoại lệ không thuộc phạm vi áp dụng. Danh sách chi tiết kèm theo mã HS như sau:
Bảng 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình thuộc quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
Mã HS |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
Phương thức chứng nhận |
|
1 |
Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar |
8402.11 |
QCVN 01-2008/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
2 |
Bình, bồn, bể, xi téc, chai, thùng có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 (trừ chai chứa khí dùng một lần; chai, bình, bồn chứa khí quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) |
7311 |
QCVN 01-2008/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
3 |
Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh nhóm B1; B2L; B2; B3; A2; A3; nhóm A2L (có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên) theo phân loại tại TCVN 6104-1,2,3,4:2015 và TCVN 6739:2015 |
8415.81 |
QCVN 21: 2015/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
4 |
Cần trục |
8426 |
QCVN 7: 2012/BLĐTBXH QCVN 29: 2016/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
5 |
Cầu trục và cổng trục |
8426 |
QCVN 7: 2012/BLĐTBXH QCVN 30: 2016/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
6 |
Vận thăng |
8428.10.39 |
QCVN 16: 2013/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
7 |
Thiết bị nâng (thiết bị nâng dùng để nâng, di chuyển và hạ hàng) |
8428.10.39 |
QCVN 7: 2012/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
8 |
Xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên |
8427.10.00 |
QCVN 25: 2015/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
9 |
Bàn nâng người, sàn nâng người |
8425.41.00 |
QCVN 12: 2013/BLĐTBXH QCVN 20: 2015/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
|
10 |
Pa lăng điện |
8425.11.00 |
QCVN 13: 2013/BLĐTBXH |
PT5, PT7, PT8 |
Như vậy, không phải tất cả các sản phẩm từng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 đều tiếp tục phải chứng nhận hợp quy theo quy định mới. Việc rà soát lại danh mục sản phẩm theo Thông tư 16/2026/TT-BNV là bước cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình tuân thủ pháp luật.
✍ Xem thêm: Thử nghiệm thiết bị an toàn thang máy | Chuyên nghiệp - Chính xác
4. Toàn văn Thông tư 16/2026/TT-BNV
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật quy định mới, dưới đây là nội dung đầy đủ của Thông tư 16/2026/TT-BNV liên quan đến danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao do Bộ Nội vụ quản lý:
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thang máy | Hỗ trợ công bố hợp quy
5. FAQ - Câu hỏi thường gặp
5.1 Giấy chứng nhận hợp quy và bản công bố hợp quy được cấp trước khi Thông tư 16/2026/TT-BNV có hiệu lực còn giá trị không?
Có. Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày 28/7/2026 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận hoặc thông báo. Do đó, doanh nghiệp không phải thực hiện chứng nhận hoặc công bố hợp quy lại.
5.2 Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã nộp trước ngày 01/7/2026 có phải thực hiện đăng ký lại theo Thông tư 16/2026/TT-BNV không?
Không. Đối với các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa giải quyết xong, việc xem xét và xử lý hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
5.3 Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia được nâng cấp, doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu ở đâu?
Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia được điều chỉnh, nâng cấp để cập nhật Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 16/2026/TT-BNV, doanh nghiệp nhập khẩu có thể đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra.
Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả vẫn được thực hiện theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Cổng Dịch vụ công quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an chủ quản
Hy vọng những thông tin trên sẽ là nguồn tham khảo hữu ích, giúp doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hiểu rõ hơn về Thông tư 16/2026/TT-BNV, từ đó áp dụng đúng các quy định về quản lý chất lượng, đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ.
Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp quy thiết bị, máy móc và các dịch vụ khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























