Hàng hoá có mức độ rủi ro cao là gì? Cập nhật danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026
Từ ngày 01/7/2026, hàng hóa có mức độ rủi ro cao là nhóm chịu sự quản lý chặt chẽ nhất và phải đáp ứng nhiều yêu cầu trước khi lưu thông trên thị trường. Vậy hàng hóa có mức độ rủi ro cao là gì? Danh mục hiện hành gồm những sản phẩm nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao là gì?
1.1 Khái niệm
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao là sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp
1.2 Vì sao phải phân loại hàng hoá theo mức độ rủi ro?
Việc phân loại sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro là một trong những điểm đổi mới của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025. Cách tiếp cận này mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Không phải mọi sản phẩm đều tiềm ẩn mức độ nguy hiểm như nhau. Việc phân loại theo mức độ rủi ro giúp cơ quan quản lý tập trung nguồn lực vào các sản phẩm có nguy cơ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn, tài sản và môi trường, từ đó nâng cao hiệu quả giám sát và kiểm soát chất lượng.
- Giảm thủ tục hành chính cho doanh nghiệp: Đối với các sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình hoặc thấp, doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện một số thủ tục quản lý nghiêm ngặt như kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Điều này giúp rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí tuân thủ.
- Bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và xã hội: Các sản phẩm có mức độ rủi ro cao sẽ được áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn như chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng hoặc giám sát sau chứng nhận. Qua đó, góp phần hạn chế nguy cơ xảy ra sự cố, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Phù hợp với thông lệ quốc tế: Quản lý chất lượng dựa trên mức độ rủi ro là mô hình đang được nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế áp dụng. Việc chuyển đổi sang phương thức quản lý này giúp Việt Nam tiệm cận các thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại và hội nhập.
- Tăng tính linh hoạt trong công tác quản lý: Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro không cố định mà được các bộ quản lý chuyên ngành rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Nhờ đó, cơ quan quản lý có thể kịp thời bổ sung, điều chỉnh mức độ rủi ro khi xuất hiện các sản phẩm, nguy cơ mới, bảo đảm chính sách quản lý luôn phù hợp với thực tiễn.

Việc phân loại sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro giúp cân bằng giữa yêu cầu quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
✍ Xem thêm: Quy trình nhập khẩu hàng hoá về Việt Nam | Hồ sơ và quy trình thực hiện chi tiết
2. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
Việc xác định mức độ rủi ro được dựa trên các nguyên tắc:
- Căn cứ vào bằng chứng khoa học và dữ liệu áp dụng trong thực tiễn;
- Khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ;
- Bảo đảm tính minh bạch, khách quan, kế thừa nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Bảo đảm nguyên tắc tỷ lệ, yêu cầu quản lý nhà nước phải tương xứng với mức độ rủi ro;
- Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong trường hợp có nguy cơ nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người, môi trường hoặc an ninh quốc gia mà chưa có đầy đủ bằng chứng khoa học.

Hàng hóa được phân loại theo mức độ rủi ro là căn cứ để cơ quan quản lý áp dụng các yêu cầu quản lý phù hợp
✍ Xem thêm: Sản phẩm, hàng hóa nào được miễn kiểm tra chất lượng nhập khẩu | Tìm hiểu ngay
3. Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026
Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao được các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành theo phạm vi quản lý và được cập nhật khi cần thiết.
3.1 Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc Bộ Xây dựng
Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư bao gồm 9 loại vật liệu xây dựng như sau:
Bảng 1. Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao - Bộ Xây dựng
|
TT |
Sản phẩm |
Mã HS |
Phương thức |
|
1 |
Amiăng trắng |
2524.90.00 |
PT2, PT7 |
|
2 |
Xỉ hạt (xỉ hạt lò cao; xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn cho xi măng, bê tông) ** |
2618.00.00; 2621.90.90 |
PT2, PT7 |
|
3 |
Tro bay dùng cho VLXD (phụ gia hoạt tính; làm nguyên liệu sản xuất VLXD) |
2621.90.90 |
PT2, PT7 |
|
4 |
Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp ** |
2620.99.90; 2621.90.90 |
PT2, PT7 |
|
5 |
Xỉ thép làm vật liệu san lấp ** |
2619.00.00 |
PT2, PT7 |
|
6 |
Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp ** |
3825.69.00 |
PT2, PT7 |
|
7 |
Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng |
3824.40.00 |
PT2, PT7 |
|
8 |
Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh |
6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90 |
PT2, PT5, PT7 |
|
9 |
Kính xây dựng (kính nổi; phủ phản quang; Low‑E; phẳng tôi nhiệt; dán nhiều lớp & dán an toàn nhiều lớp; hộp gắn kín cách nhiệt) |
7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00 |
PT2, PT5, PT7 |
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Chuyên nghiệp
3.2 Danh mục hàng hoá có mức độ rủi ro cao thuộc Bộ Công Thương
Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành ngày 30/6/2026 quy định danh mục hàng có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Tuy nhiên, tại thời điểm Thông tư có hiệu lực, chưa có sản phẩm, hàng hoá thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
Danh sách chi tiết sẽ được cập nhật khi có thay đổi.
3.3 Danh mục hàng hoá có mức độ rủi ro cao thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Thông tư 27/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao tại Phụ lục II, làm căn cứ áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định.
Bảng 2. Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT |
Tên hàng hóa |
Mã HS |
Phương thức chứng nhận |
|
1 |
Thuốc bảo vệ thực vật |
PT5, PT7 |
|
|
1.1 |
Thuốc trừ côn trùng |
3808.91 |
|
|
1.1.1 |
Chế phẩm trừ gián chứa 2-(methylpropyl)-phenol methylcarbamate |
3808.91.10 |
|
|
1.1.2 |
Dạng bình xịt |
3808.91.30 |
|
|
1.1.3 |
Loại khác |
3808.91.99 |
|
|
1.2 |
Thuốc trừ nấm |
3808.92 |
|
|
1.2.1.1 |
Với hàm lượng validamycin không quá 3% tính theo khối lượng tịnh |
3808.92.11 |
|
|
1.2.1.2 |
Loại khác |
3808.92.19 |
|
|
1.2.1.3 |
Loại khác |
3808.92.90 |
|
|
1.3 |
Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng |
3808.93 |
|
|
1.3.1 |
Thuốc diệt cỏ |
||
|
1.3.1.1 |
Dạng bình xịt |
3808.93.11 |
|
|
1.3.1.2 |
Loại khác |
3808.93.19 |
|
|
1.3.1.3 |
Thuốc chống nảy mầm |
3808.93.20 |
|
|
1.3.1.4 |
Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng |
3808.93.30 |
|
|
1.4 |
Thuốc khử trùng |
3808.94 |
|
|
1.4.1 |
Có chứa hỗn hợp các axit hữu cơ để tẩy và các chất kiềm |
3808.94.10 |
|
|
1.4.2 |
Loại khác, dạng bình xịt |
3808.94.20 |
|
|
1.4.3 |
Loại khác |
3808.94.90 |
|
|
1.5 |
Loại khác |
3808.99 |
|
|
1.5.1 |
Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc trừ nấm |
3808.99.10 |
|
|
1.5.2 |
Loại khác |
3808.99.90 |
3.4 Danh mục hàng hoá có mức độ rủi ro cao thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hiện đang được cập nhật.
3.5 Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
Có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và các văn bản liên quan, đồng thời ban hành, cập nhật đầy đủ danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao làm căn cứ áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định.
Bảng 3. Danh mục hàng hóa rủi ro cao thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
|
STT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
Mã số HS |
Phương thức chứng nhận |
|
|
I |
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG |
|||
|
1 |
Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học |
|||
|
1.1 |
Xăng không chì |
2710.12.21 |
PT5, PT7 |
|
|
2710.12.23 |
||||
|
2710.12.24 |
||||
|
2710.12.26 |
||||
|
1.2 |
Xăng không chì pha ethanol |
2710.12.22 |
PT5, PT7 |
|
|
2710.12.25 |
||||
|
1.3 |
Nhiên liệu điêzen (diesel) |
2710.19.71 |
PT5, PT7 |
|
|
2710.19.72 |
||||
|
1.4 |
Nhiên liệu điêzen (diesel) sinh học (B5) |
2710.20.00 |
PT5, PT7 |
|
|
1.5 |
Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) và các hỗn hợp của chúng |
3826.00.10 |
PT5, PT7 |
|
|
3826.00.21 |
||||
|
3826.00.22 |
||||
|
3826.00.30 |
||||
|
2 |
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) |
|||
|
2.1 |
Propan |
2711.12.00 |
PT5, PT7 |
|
|
2.2 |
Butan |
2711.13.00 |
||
|
2.3 |
Loại khác |
2711.19.00 |
||
|
3 |
Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em) |
|||
|
3.1 |
Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê |
9503.00.10 |
PT5, PT7 |
|
|
3.2 |
Búp bê có hoặc không có trang phục |
9503.00.21 |
||
|
3.3 |
Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giày và mũ |
9503.00.22 |
||
|
3.4 |
Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác |
9503.00.29 |
||
|
3.5 |
Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng |
9503.00.30 |
||
|
3.6 |
Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành |
9503.00.40 |
PT5, PT7 |
|
|
3.7 |
Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) |
9503.00.50 |
||
|
3.8 |
Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người |
9503.00.60 |
||
|
3.9 |
Các loại đồ chơi đố trí (puzzles) |
9503.00.70 |
||
|
3.10 |
Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi |
9503.00.91 |
||
|
3.11 |
Dây nhảy |
9503.00.92 |
PT5, PT7 |
|
|
3.12 |
Hòn bi |
9503.00.93 |
||
|
3.13 |
Các đồ chơi khác bằng cao su |
9503.00.94 |
||
|
3.14 |
Các loại đồ chơi khác |
9503.00.99 |
||
|
4 |
Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều |
|||
|
4.1 |
a) Bình đun nước nóng nhanh (Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước |
8516.10.19 |
PT5, PT7 |
|
|
4.2 |
b) Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước |
8516.10.19 |
||
|
4.3 |
Máy sấy tóc dùng trong gia dụng |
8516.31.00 |
PT5, PT7 |
|
|
4.4 |
a) Nồi cơm điện |
8516.60.10 |
PT5, PT7 |
|
|
b) Ấm đun nước |
8516.79.10 |
|||
|
c) Bình thủy điện |
8516.10.11 |
|||
|
4.5 |
a) Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W |
8414.51.10 |
PT5, PT7 |
|
|
Quạt dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, Bao gồm cả loại không có lưới bảo vệ và có lưới bảo vệ, gồm các loại sau: b) Quạt trần c) Quạt đứng d) Quạt treo tường đ) Quạt tháp (dạng hình tháp) e) Quạt không cánh |
8414.51.91 8414.51.99 |
|||
|
4.6 |
Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm: a) Lò nướng tiếp xúc b) Vỉ nướng tiếp xúc c) Lò nướng đối lưu d) Lò nướng bức xạ đ) Bếp điện |
8516.60.90 |
PT5, PT7 |
|
|
5 |
Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều |
|||
|
5.1 |
Dây điện bọc nhựa PVC thuộc phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610, có điện áp danh định đến 750 V |
8544.49.41 8544.49.42 |
PT5, PT7 |
|
|
5.2 |
Cáp cách điện dạng đùn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 5935-1, có điện áp danh định 0,6/1 kV |
8544.49.41 8544.49.42 |
PT5, PT7 |
|
|
6 |
Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự |
|||
|
6.1 |
Áptômát bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A |
8536.20.11 8536.20.12 8536.20.13 8536.20.91 8536.20.99 |
PT5, PT7 |
|
|
6.2 |
Áptômát tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A |
8536.50.20 |
PT5, PT7 |
|
|
II |
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG |
|||
|
1 |
Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện) |
|||
|
1.1 |
Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất |
|||
|
1.1.1 |
Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM |
8517.61.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.2 |
Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD |
8517.61.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.3 |
Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA |
8517.61.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.4 |
Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) |
8517.61.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.5 |
Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA |
8517.61.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.6 |
Thiết bị lặp thông tin di động GSM |
8517.62.59 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.7 |
Thiết bị lặp thông tin di động W- CDMA FDD |
8517.62.59 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.8 |
Thiết bị lặp thông tin di động E- UTRA |
8517.62.59 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.9 |
Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) |
8517.62.59 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.10 |
Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) |
8517.61.00 8517.62.43 8517.62.59 8517.62.69 8517.62.99 8517.69.00 |
PT3, PT7 |
|
|
9015.10.90 |
||||
|
9025.19.19 |
||||
|
9025.80.00 |
||||
|
9027.89.90 |
||||
|
8531.10.30 8531.90.90 |
||||
|
8517.14.00 |
PT3, PT7 |
|||
|
1.1.11 |
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (2) |
8517.14.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.12 |
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự (2) |
8517.61.00 |
PT3, PT7 |
|
|
8517.14.00 |
||||
|
1.1.13 |
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) (2) |
8517.62.59 |
PT3, PT7 |
|
|
1.1.14 |
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) (2) |
8517.61.00 8517.62.59 |
PT3, PT7 |
|
|
1.2 |
Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá |
|||
|
1.2.1 |
Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 |
8525.50.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.2.2 |
Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) |
8525.50.00 |
PT3, PT7 |
|
|
1.2.3 |
Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) |
8525.50.00 |
||
|
1.2.4 |
Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz |
8525.50.00 |
||
|
1.3 |
Thiết bị Ra đa |
|||
|
1.3.1 |
Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu- phát vô tuyến cự ly ngắn) |
8526.10.10 8526.10.90 |
PT3, PT7 |
|
|
2 |
Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3) |
|||
|
2.1 |
Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT (2) |
8517.11.00 |
PT3, PT7 |
|
|
2.2 |
Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW (2) |
8517.62.51 8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
PT3, PT7 |
|
|
2.3 |
Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên (2) |
8517.62.51 |
PT3, PT7 |
|
|
8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
PT3, PT7 |
|||
|
8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
||||
|
2.4 |
Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz (2) |
8517.62.51 |
PT3, PT7 |
|
|
2.5 |
Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt |
8526.10.10 8526.10.90 |
PT3, PT7 |
|
|
2.6 |
Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện |
8517.62.69 |
PT3, PT7 |
|
|
2.7 |
Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện |
8526.92.00 |
PT3, PT7 |
|
|
2.8 |
Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) |
8523.52.00 8523.59.10 8471.60.90 |
PT3, PT7 |
|
|
2.9 |
Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) |
8523.52.00 8523.59.10 8471.60.90 |
PT3, PT7 |
|
|
2.10 |
Thiết bị âm thanh không dây |
8518.10.11 8518.10.19 8518.10.90 8518.21.10 8518.21.90 8518.22.10 8518.22.90 8518.29.20 8518.29.90 8518.30.10 8518.30.20 8518.30.51 8518.30.59 8518.30.90 |
PT3, PT7 |
|
|
PT3, PT7 |
||||
|
PT3, PT7 |
||||
|
III |
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN |
|||
|
1 |
Vật liệu phóng xạ |
|||
|
1.1 |
Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori |
|||
|
1.1.1 |
Quặng Urani và tinh quặng Urani |
2612.10.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử
|
|
|
1.1.2 |
Quặng Thori và tinh quặng Thori |
2612.20.00 |
||
|
1.2 |
Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên |
|||
|
1.2.1 |
Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên: |
|||
|
a) |
Urani tự nhiên và các hợp chất của nó |
2844.10.10 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
b) |
Loại khác |
2844.10.90 | ||
|
1.2.2 |
Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U-235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm này: |
|||
|
a) |
Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó |
2844.20.10 |
Luật về năng lượng nguyên tử
|
|
|
b) |
Loại khác |
2844.20.90 |
||
|
1.2.3 |
Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên: |
|||
|
a) |
Urani đã làm nghèo thành phần U-235 và hợp chất của nó; thori và hợp chất của nó |
2844.30.10 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
b) |
Loại khác |
2844.30.90 |
||
|
1.2.4 |
Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: |
|||
|
a) |
Triti và các hợp chất của nó; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó |
2844.41.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
b) |
Actini-225, actini-227, californi-253, curi-240, curi- 241, curi-242, curi-243, curi- 244, einsteini- 253, einsteini- 254, gadolini- 148, poloni-208, poloni- 209, poloni-210, radi- 223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này |
2844.42.00 |
||
|
c) |
Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này. |
2844.43.00 |
||
|
d) |
Phế liệu phóng xạ |
2844.44.00 |
||
|
đ) |
Hộp (cartridges) nhiên liệu đã qua sử dụng (đã chiếu xạ) của lò phản ứng hạt nhân |
2844.50.00 |
||
|
2 |
Thiết bị hạt nhân |
|||
|
2.1 |
Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo |
|||
|
a) |
Lò phản ứng hạt nhân |
8401.10.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
b) |
Các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân |
8401.40.00 |
||
|
c) |
Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) hạt nhân chưa chiếu xạ |
8401.30.00 |
||
|
2.2 |
Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani |
|||
|
|
Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng |
8401.20.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
2.3 |
Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân |
|||
|
|
Thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc xử lý trực tiếp hay kiểm soát trực tiếp dòng vật liệu hạt nhân trong sản xuất |
8207.30.00 8514.40.00 8515.31.00 9027.89 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
2.4 |
Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng |
|||
|
|
Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã chiếu xạ |
7310.29 8421.29 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
3 |
Thiết bị bức xạ |
|||
|
3.1 |
Máy gia tốc sử dụng trong xạ trị để điều trị ung thư |
9022.14.00 9022.21.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
3.2 |
Máy gia tốc sử dụng trong thiết bị chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa |
8543.10.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
3.3 |
Thiết bị chụp cắt lớp vi tính |
9022.12.00 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
|
3.4 |
Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp |
9022.19.90 |
Luật về năng lượng nguyên tử |
|
✍ Xem thêm: Công bố hợp quy vật liệu xây dựng | Thủ tục và trình tự thực hiện
4. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu quản lý nào?
Theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành, sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải tuân thủ các yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn so với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro thấp. Cụ thể:
4.1 Bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc
Căn cứ Điều 22 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, truy xuất nguồn gốc đối với danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao là hoạt động bắt buộc. Danh mục và lộ trình thực hiện do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực công bố.
Đồng thời, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo đảm khả năng truy xuất thông tin trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm.
* Lưu ý: Trường hợp sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh có yêu cầu bảo mật về nguồn gốc, xuất xứ thì không áp dụng quy định về truy xuất nguồn gốc

Danh mục và lộ trình thực hiện truy xuất nguồn gốc bắt buộc phải được lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ
4.2 Tuân thủ quy định về ghi nhãn hàng hóa
Theo Điều 53 của Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng hóa, sản phẩm có mức độ rủi ro cao bắt buộc phải có nhãn vật lý, đồng thời khuyến khích sử dụng nhãn điện tử để cung cấp thêm thông tin cho người sử dụng.
► Trong trường hợp ghi nhãn điện tử, nhãn vật lý phải thể hiện các nội dung sau:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Thông tin cảnh báo
- Các nội dung bắt buộc khác có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử.
► Thời gian lưu trữ thông tin
- Tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ nội dung đã công bố ít nhất 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng.
- Trường hợp sản phẩm không có hạn sử dụng, thời gian lưu trữ do tổ chức, cá nhân xác định nhưng phải bảo đảm khả năng truy xuất lịch sử thay đổi của thông tin và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
- Nếu hệ thống không thể truy cập hoặc thông tin trên nhãn điện tử không chính xác, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
* Lưu ý: Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP:
- Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
4.3 Yêu cầu công bố hợp quy là bắt buộc
Theo Khoản 2 Điều 66 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, việc công bố hợp quy là bắt buộc.
► Căn cứ công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
- Kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền chỉ định cấp, theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu về Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
4.4 Đăng ký kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
Theo khoản 2 Điều 82, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Trình tự, hồ sơ và thủ tục kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 83 của Nghị định hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thủ tục đăng ký kiểm tra được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Hàng hóa có mức độ rủi ro cao nhập khẩu được phép thông quan và lưu thông trên thị trường sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng, đồng thời chịu sự kiểm tra chất lượng theo Điều 88 của Nghị định này.
- Việc thử nghiệm chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật.
✍ Xem thêm: Cập nhật thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng | Hướng dẫn thực hiện chi tiết
5. FAQ - Câu hỏi thường gặp
5.1 Tất cả hàng hóa nhóm 2 theo quy định cũ đều thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao?
Không. Khi áp dụng cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro, các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trước đây không mặc nhiên được xếp vào nhóm rủi ro cao. Tùy theo kết quả đánh giá, sản phẩm có thể thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao, nhóm có mức độ rủi ro trung bình hoặc nhóm có mức độ rủi ro thấp theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
5.2 Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao có thay đổi không?
Có. Căn cứ Khoản 6 Điều 5 Nghị định 37/2026/NĐ-CP thì danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao không cố định mà sẽ được các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát, cập nhật định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
5.3 Các nội dung khác phải thể hiện trên nhãn hàng hóa là gì?
Ngoài các yêu cầu bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa (tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa) theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trên đây là danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi và cập nhật danh mục thường xuyên để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định hiện hành.
Mọi yêu cầu về dịch vụ của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























