Chứng nhận phương thức 2 là gì? Đối tượng áp dụng và hiệu lực chứng nhận
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, đã cập nhật nhiều quy định mới về các phương thức đánh giá sự phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025. Trong đó, phương thức 2 được điều chỉnh theo hướng quản lý dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa. Vậy chứng nhận phương thức 2 là gì, áp dụng đối với những đối tượng nào và có hiệu lực trong bao lâu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Chứng nhận phương thức 2 là gì?
Chứng nhận phương thức 2 là hoạt động đánh giá, xác nhận sự phù hợp của sản phẩm thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.
► Trong đó:
- Kiểu sản phẩm, hàng hoá là sản phẩm, hàng hóa cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các thông số kỹ thuật cụ thể.
- Loại sản phẩm, hàng hoá là tập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động, trong đó các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể.

Phương thức 2 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa
✍ Xem thêm: 8 Phương thức chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá | Tìm hiểu ngay
2. Đối tượng áp dụng chứng nhận theo phương thức 2
Phương thức 2 được áp dụng với các sản phẩm, hàng hoá có các điều kiện sau:
- Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khỏe, môi trường;
- Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại;
- Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.
✍ Xem thêm: Chứng nhận theo phương thức 7 | Quy trình thực hiện chi tiết
3. Quy trình đánh giá chứng nhận phương thức 2
Quy trình chứng nhận phương thức 2 được tiến hành theo 5 bước, cụ thể như sau:

Thông tư 41/2026/TT-BKHCN cập nhật nội dung và trình tự thực hiện đánh giá chứng nhận theo phương thức 2
► Bước 1: Lấy mẫu
- Xác định kiểu, loại của sản phẩm, hàng hóa.
- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng đơn vị sản phẩm, hàng hóa của mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
► Bước 2: Thử nghiệm mẫu
- Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp chuẩn
- Được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tổ chức thử nghiệm của nhà sản xuất.
- Khuyến khích tổ chức chứng nhận sử dụng tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.
- Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy
- Được tiến hành tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
► Bước 3: Xử lý kết quả
Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
► Bước 4: Chứng nhận về sự phù hợp
Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
► Bước 5: Giám sát
- Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao
- Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận;
- Thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
- Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình
- Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận;
- Thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
- Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro thấp
Tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.
* Lưu ý:
- Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như bước 1, 2, 3 của quy trình.
- Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.

Việc xác định tần suất giám sát được căn cứ theo mức độ rủi ro của sản phẩm
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy phương thức 5 | Đối tượng áp dụng
4. Hiệu lực chứng nhận theo phương thức 2
Theo Phụ lục II Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo phương thức 2 có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát định kỳ theo quy định.
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.

So với quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đã được kéo dài từ 03 năm lên tối đa 05 năm
✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Quy trình chi tiết
5. Hướng dẫn trình tự công bố hợp chuẩn, hợp quy
5.1 Trình tự công bố hợp chuẩn
Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Điều 9 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hướng dẫn chi tiết về trình tự công bố hợp chuẩn như sau:
► Bước 1: Điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn
- Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này.
- Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn.
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về đối tượng công bố hợp chuẩn phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn.
► Bước 2: Đăng ký công bố
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
- Nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
5.2 Trình tự công bố hợp quy
Các bước công bố hợp quy được quy định cụ thể tại Điều 13 của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, bao gồm:
► Bước 1: Điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy
- Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư, xác định và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho đối tượng công bố.
- Người chịu trách nhiệm về đối tượng công bố phải ký xác nhận vào bản đăng ký này
► Bước 2: Đăng ký công bố
Thực hiện đăng ký công bố qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký.

Hoạt động công bố hợp quy, công bố hợp chuẩn được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trên đây là những thông tin quan trọng liên quan đến hoạt động chứng nhận phương thức 2. Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn sản phẩm và các dịch vụ khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























