Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 | Hướng dẫn thực hiện
Việc kiểm soát ổn định nguyên liệu, cấp phối và các đặc tính của hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì khả năng chịu tải và độ ổn định của công trình giao thông. Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 là một trong những tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp đánh giá và xác nhận sự phù hợp của chất lượng sản phẩm.
1. Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 là gì?
Hỗn hợp bê tông nhựa nóng (viết tắt là hỗn hợp BTN) là hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ đã thiết kế. Đây là hỗn hợp được sử dụng chủ yếu trong thi công và bảo trì mặt đường giao thông, sân bay, bãi đỗ xe và các công trình yêu cầu lớp phủ có độ bền, khả năng chịu tải và chống biến dạng tốt.
Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 là hoạt động đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại tiêu chuẩn. Hỗn hợp bê tông nhựa nóng không thuộc danh mục vật liệu xây dựng có rủi ro trung bình, rủi ro cao, do đó, hoạt động chứng nhận được thực hiện bởi tổ chức đã đăng ký hoặc được công nhận theo quy định.

Hỗn hợp bê tông nhựa nóng có độ ổn định và khả năng chịu tải cao, hạn chế biến dạng dưới tác động của tải trọng và điều kiện môi trường
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020 | Hỗ trợ nhanh - Uy tín
2. Tiêu chuẩn TCVN 12818:2019 quy định những yêu cầu nào?
TCVN 12818:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn AASHTO về thiết kế hỗn hợp Superpave.
► Đối tượng áp dụng
Hỗn hợp bê tông nhựa nóng sử dụng trong TCVN 12818:2019 là hỗn hợp sử dụng chất kết dính nhựa đường được phân cấp theo đặc tính làm việc (PG) và cốt liệu mới.
► Nội dung chính của TCVN 12818:2019
- Quy định trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo phương pháp Superpave (dựa trên đặc tính thể tích),
- Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu cho vật liệu đầu vào (nhựa đường, cốt liệu) và bê tông nhựa thành phẩm.
* Lưu ý: Tiêu chuẩn TCVN 12818:2019 không áp dụng cho hỗn hợp bê tông nhựa tái chế và bê tông nhựa ấm.
► Nhằm hỗ trợ Quý bạn đọc tra cứu và tham khảo thông tin, dưới đây là file tài liệu chi tiết về tiêu chuẩn TCVN 12818:2019 - Hỗn hợp bê tông nhựa nóng
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn vữa xi măng khô trộn sẵn không co | Các yêu cầu theo TCVN 9204:2012
3. Doanh nghiệp có bắt buộc phải làm chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng?
Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 về nguyên tắc không phải là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, trong thực tế, chứng nhận có thể được chủ đầu tư, nhà thầu, hồ sơ mời thầu hoặc các bên liên quan yêu cầu nhằm chứng minh chất lượng sản phẩm.
Việc chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 mang lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- Cơ sở chứng minh chất lượng của sản phẩm: Giấy chứng nhận hợp chuẩn bê tông nhựa nóng là tài liệu khách quan thể hiện sản phẩm đã đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng. Đây là cơ sở để doanh nghiệp cung cấp thông tin rõ ràng, cụ thể, minh bạch về chất lượng sản phẩm đến khách hàng và đối tác.
- Tăng tỷ lệ trúng thầu tại các dự án: Đối với các công trình yêu cầu vật liệu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể, giấy chứng nhận hợp chuẩn có thể được sử dụng như một tài liệu quan trọng trong hồ sơ chất lượng, tùy theo yêu cầu của dự án và các bên liên quan.
- Góp phần duy trì tính ổn định của sản phẩm: Việc đánh giá và giám sát định kỳ giúp doanh nghiệp chú trọng hơn đến việc kiểm soát nguyên liệu, công thức phối trộn, điều kiện sản xuất và chất lượng thành phẩm, từ đó giúp duy trì chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa nóng một cách ổn định.

Chứng nhận hợp chuẩn bê tông nhựa nóng giúp gia tăng lơi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch | Hướng dẫn thủ tục đăng ký chứng nhận
4. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng
Quy trình chứng nhận thực tế có thể thay đổi tùy phương thức đánh giá và chương trình của tổ chức chứng nhận. Thông thường, quy trình thực hiện được tiến hành theo các bước sau:
► Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn
- Doanh nghiệp cung cấp thông tin về sản phẩm, địa chỉ sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng và các tài liệu khác theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận.
- Hai bên thống nhất các nội dung liên quan, phục vụ quá trình đánh giá hợp chuẩn: thời gian, kế hoạch lấy mẫu, dánh giá…
► Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm
Tổ chức chứng nhận tiến hành lấy mẫu thử nghiệm hỗn hợp bê tông nhựa nóng. Mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 12817:2019
Mẫu thử phải đáp ứng các chỉ tiêu:
* Yêu cầu chất lượng vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
- Chất kết dính nhựa đường: Lựa chọn theo mức giao thông và tốc độ dòng xe
- Cấp phối cốt liệu
- Kích cỡ hạt lớn nhất danh định (NMAS):
- Các điểm khống chế của cấp phối cấp liệu
- Phân loại cấp phối cốt liệu: cấp phối thô, cấp phối mịn
- Độ góc cạnh của cốt liệu
- Hệ số tương đương lượng cát
- Tỷ lệ dài dẹt
* Yêu cầu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông nhựa nóng
- Yêu cầu kỹ thuật về thể tích
- Độ chặt tương đối
- Độ rỗng cốt liệu (VMA)
- Độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA)
- Tỉ lệ D/B
- Nhiệt độ trộn/đầm
- Khả năng kháng ẩm
► Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
Tổ chức chứng nhận đánh giá các điều kiện có liên quan đến việc kiểm soát và duy trì chất lượng sản phẩm, bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị, quá trình phối trộn, kiểm soát chất lượng và hồ sơ liên quan.
► Bước 4: Xem xét kết quả và cấp giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành quá trình đánh giá tại cơ sở sản xuất và xác nhận sự phù hợp của kết quả thử nghiệm, tổ chức chứng nhận sẽ cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 cho doanh nghiệp.
► Bước 5: Giám sát
Trong thời gian hiệu lực của chứng nhận, doanh nghiệp cần duy trì các điều kiện đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm.
Tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá giám sát định kỳ tại doanh nghiệp. Tần suất giám sát được quyết định dựa trên thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp.
✍ Xem thêm: Phân biệt công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy | 6 khác biệt cốt lõi
5. FAQ - Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng
5.1. Giấy chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng có hiệu lực bao lâu?
Trường hợp sử dụng chứng nhận theo phương thức 5, giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực tối đa 5 năm (căn cứ theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN).
5.2. Sau khi đạt chứng nhận, doanh nghiệp có bắt buộc phải công bố hợp chuẩn không?
Không. Về nguyên tắc, công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.
Trong trường hợp công bố hợp chuẩn, doanh nghiệp có quyền lựa chọn các tiêu chuẩn áp dụng cho đối tượng được công bố và thực hiện thông báo trên Cơ sở đữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
5.3. Chi phí chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng là bao nhiêu?
Chi phí chứng nhận giữa các doanh nghiệp không giống nhau. Mức phí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quy mô doanh nghiệp, số lượng mẫu, địa điểm sản xuất, phương thức đánh giá và yêu cầu giám sát… Do đó, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin cụ thể về sản phẩm và cơ sở sản xuất để được xác định phạm vi công việc và báo giá cụ thể.
Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn bê tông nhựa nóng và chứng nhận vật liệu xây dựng khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























