Chứng nhận hợp chuẩn nhôm, hợp kim nhôm theo TCVN 12513
Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, cơ khí và sản xuất công nghiệp. Trong bối cảnh yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, chứng nhận hợp chuẩn nhôm, hợp kim nhôm là cơ sở để doanh nghiệp xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng, đồng thời hoàn thiện hồ sơ và đáp ứng yêu cầu từ khách hàng, đối tác. Bài viết dưới đây cung cấp các thông tin cần thiết, hỗ trợ doanh nghiệp tham khảo, chuẩn bị cho quá trình chứng nhận nhôm và hợp kim nhôm.
1. Chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm nhôm, hợp kim nhôm phù hợp với các yêu cầu quy định theo bộ tiêu chuẩn TCVN 12513. Tiêu chuẩn TCVN 12513-1:2018 thay thế TCVN 5838:1994.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12513 (ISO 6362), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12513-1:2018 (ISO 6362-1:2012), Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.
- TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014), Phần 2: Cơ tính.
- TCVN 12513-3:2018 (ISO 6362-3:2012), Phần 3: Thanh hình chữ nhật ép đùn - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 12513-4:2018 (ISO 6362-4:2012), Phần 4: Sản phẩm định hình - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 12513-5:2018 (ISO 6362-5:2012), Phần 5: Thanh tròn, vuông và hình sáu cạnh - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 12513-6:2018 (ISO 6362-6:2012), Phần 6: Ống tròn, vuông, hình chữ nhật và hình sáu cạnh - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 12513-7:2018 (ISO 6362-7:2014), Phần 7: Thành phần hóa học.

Sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất khung cửa, vách ngăn, mặt dựng, lan can và các kết cấu khác
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn cửa sổ và cửa đi | Các tiêu chuẩn áp dụng
2. Các yêu cầu đối với nhôm và hợp kim nhôm theo TCVN 12513
Sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực phải đảm bảo các yêu cầu sau
► Quá trình sản xuất và chế tạo
- Các quá trình sản xuất và chế tạo phải do nhà sản xuất tự quyết định, trừ khi có quy định khác trong đơn đặt hàng.
- Không bắt buộc nhà sản xuất phải sử dụng các quá trình giống nhau cho các đơn đặt hàng tiếp sau và tương tự.
► Kiểm tra chất lượng
- Nhà cung cấp phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các kiểm tra và các phép thử yêu cầu theo tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật thích hợp có liên quan hoặc theo yêu cầu của khách hàng trước khi chuyên chở sản phẩm.
- Nếu khách hàng mong muốn kiểm tra sản phẩm tại nhà máy của nhà cung cấp thì khách hàng phải thông báo cho nhà cung cấp tại thời điểm đặt hàng.
► Thành phần hóa học
- Thành phần hóa học phải tuân theo các yêu cầu quy định trong TCVN 12513-7 (ISO 6362-7). Tùy theo từng loại nhôm và hợp kim nhôm, hàm lượng nhôm (Al), Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Cr, Zn, Ti và các nguyên tố khác được quy định ở mức giới hạn khác nhau.
- Nếu khách hàng yêu cầu các giới hạn hàm lượng không được quy định trong TCVN 12513-7 (ISO 6362-7) thì các giới hạn này phải được trình bày trong đơn đặt hàng.
► Cơ tính
- Cơ tính phải phù hợp với các quy định trong TCVN 12513-2 (ISO 6362-2) hoặc được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng, được trình bày trong đơn đặt hàng.
- Các yêu cầu đối với cơ tính gồm: Giới hạn bền kéo (Rm MPa), Giới hạn chảy 0,2% (Rp0,2 MPa), Độ dãn dài nhỏ nhất
► Bề mặt hoàn thiện
- Sản phẩm không được có các khuyết tật có hại cho yêu cầu sử dụng và tính năng của sản phẩm.
- Không cho phép thực hiện một nguyên công để che đậy khuyết tật bề mặt, nhưng cho phép loại bỏ khuyết tật bề mặt với điều kiện là vẫn duy trì được các dung sai kích thước.
► Dung sai kích thước và hình dạng
- Thanh hình chữ nhật ép đùn: theo TCVN 12513-3 (ISO 6362-3)
- Sản phẩm định hình ép đùn: theo TCVN 12513-4 (ISO 6362-4)
- Thanh tròn, vuông và hình sáu cạnh ép đùn: theo TCVN 12513-5 (ISO 6362-5)
- Ống ép đùn: theo TCVN 12513-6 (ISO 6362-6)
► Kháng nứt do ăn mòn ứng suất
Sản phẩm của hợp kim 7075 ở các trạng thái tôi và ram T73, T73510, T73511 có các chiều dày bằng hoặc lớn hơn 20mm không có dấu hiệu tạo thành vết nứt do ăn mòn ứng suất khi được thử phù hợp với ISO 9591 theo phương ngang ở mức ứng suất Rp0,2 đã quy định. Nếu có yêu cầu, phép thử này phải được quy định trong đơn đặt hàng.

Sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm được xem là phù hợp theo TCVN 12513 khi thỏa mãn các điều kiện về cơ tính, thành phần hóa học, dung sai và kích thước,...
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn thép hình cán nóng theo TCVN 7571 | Quy trình chứng nhận
3. Lợi ích khi chứng nhận hợp chuẩn nhôm, hợp kim nhôm
Chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi thế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu thông sản phẩm trên thị trường:
-
Khẳng định chất lượng sản phẩm: Chứng nhận hợp chuẩn là cơ sở xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn đã áp dụng.
-
Tăng niềm tin với khách hàng, đối tác: Tài liệu, hồ sơ chứng minh sự phù hợp của sản phẩm giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn khi giới thiệu, chào bán sản phẩm và làm việc với khách hàng, đối tác.
-
Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ: Kết quả chứng nhận nhôm và hợp kim nhôm cung cấp thêm tài liệu kỹ thuật phục vụ quản lý chất lượng, đấu thầu hoặc đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.
-
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm có chứng nhận hợp chuẩn tạo thêm cơ sở để doanh nghiệp mở rộng cơ hội tiếp cận các dự án trọng điểm hay thị trường mới.
-
Kiểm soát ổn định chất lượng: Quá trình đánh giá giúp doanh nghiệp rà soát các chỉ tiêu kỹ thuật, kiểm soát chất lượng sản phẩm và duy trì sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng.

Chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm theo TCVN 12513 tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi lưu thông sản phẩm trên thị trường
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy kính dán an toàn | Hỗ trợ nhanh - Tiết kiệm
4. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm
Quy trình chứng nhận nhôm và hợp kim nhôm thường được tiến hành theo các bước sau:
► Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm
- Doanh nghiệp lựa chọn tổ chức chứng nhận uy tín, tiến hành cung cấp thông tin cơ bản về: loại sản phẩm cần chứng nhận, địa điểm sản xuất, quy mô doanh nghiệp và các thông tin cần thiết khác.
- Hai bên thống nhất về các nội dung, điều khoản và tiến hành ký kết hợp đồng.
► Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm
- Tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm và thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu của tiêu chuẩn;
- Các chỉ tiêu cần đáp ứng gồm: cơ tính, dung sai kích thước và hình dạng, thành phần hóa học, bề mặt hoàn thiện, kháng nứt...
► Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
Đoàn chuyên gia tiến hành đánh giá hệ thống quản lý tại nhà máy. Hoạt động này nhằm xác định khả năng kiểm soát các điều kiện cần thiết để sản xuất sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực phù hợp với các yêu cầu của TCVN 12513.
► Bước 4: Xử lý kết quả
Căn cứ kết quả thử nghiệm và đánh giá hệ thống quản lý, tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm theo TCVN 12513 cho doanh nghiệp. Thông thường, giấy chứng nhận có hiệu lực 3 năm.
► Bước 5: Giám sát
- Doanh nghiệp sẽ phải trải qua các cuộc đánh giá giám sát để duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận.
- Tần suất đánh giá giám sát được quyết định trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp.

Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nhôm Công nghiệp C&T (Nhôm Cầu Thịnh)

Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm cho Công ty TNHH Nhôm Asean
Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn nhôm và hợp kim nhôm theo TCVN 12513 và chứng nhận vật liệu xây dựng khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























