Chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit theo TCVN 8817-1:2011
Nhũ tương nhựa đường axit (cationic emulsified asphalt) là nhũ tương nhựa đường có sử dụng chất nhũ hóa có tính bề mặt mang i-on dương. Trong các công trình giao thông hiện đại, việc sử dụng vật liệu đạt chất lượng là yếu tố cốt lõi quyết định độ bền và độ an toàn. Chính vì vậy, chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit không chỉ là bằng chứng khẳng định chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia mà còn là điều kiện giúp các doanh nghiệp nâng cao uy tín, đảm bảo hồ sơ năng lực khi tham gia vào các dự án, gói thầu xây dựng hạ tầng.
1. Chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit theo TCVN 8817-1:2011 là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm phù hợp với các yêu cầu theo TCVN 8817-1:2011. Tiêu chuẩn TCVN 8817-1:2011 được chuyển đổi từ 22 TCVN 354:2006.

Chứng nhận nhũ tương nhựa đường axit theo TCVN 8817-1:2011 là căn cứ khẳng định chất lượng sản phẩm
► Phân loại
Căn cứ vào tốc độ phân tách, nhũ tương nhựa đường axit được chia thành 3 loại, mỗi loại gồm 2 mác như sau:
- Nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh (ký hiệu CRS): CRS - 1; CRS - 2
- Nhũ tương nhựa đường axit phân tách vừa (ký hiệu CMS): CMS - 2; CMS - 2h
- Nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm (ký hiệu CSS): CSS - 1; CSS - 1h
► Ứng dụng
Việc lựa chọn nhũ tương nhựa đường axit cần căn cứ vào mục đích xây dựng, công nghệ thi công, điều kiện khí hậu nơi xây dựng và phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thử nghiệm, thi công, kiểm tra và nghiệm thu.
Doanh nghiệp có thể tham khảo bảng dưới đây để lựa chọn loại nhũ tương nhựa đường phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và mục đích sử dụng:
Bảng 1. Phân loại mục đích sử dụng của nhũ tương nhựa đường axit
|
STT |
Mục đích sử dụng |
Mác nhũ tương nhựa đường axit |
|||||
|
CRS-1 |
CRS-2 |
CMS-2 |
CMS-2h |
CSS-1 |
CSS-1h |
||
|
1 |
Hỗn hợp cốt liệu trộn nhũ tương nhựa đường axit |
||||||
|
1.1 |
Hỗn hợp được trộn nguội ở trạm trộn |
|
|
|
|
|
|
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở |
|
|
X |
X |
|
|
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt |
|
|
|
|
X |
X |
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát |
|
|
|
|
X |
X |
|
1.2 |
Hỗn hợp được trộn ở hiện trường |
|
|
|
|
|
|
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở |
|
|
X |
X |
|
|
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt |
|
|
|
|
X |
X |
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát |
|
|
|
|
X |
X |
|
– |
Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là đất cát |
|
|
|
|
X |
X |
|
– |
Hỗn hợp vữa nhựa (hỗn hợp gồm nhũ tương, cốt liệu hạt mịn, bột khoáng và nước được trộn đều với nhau) |
|
|
|
|
X |
X |
|
2 |
Xử lý cốt liệu với nhũ tương nhựa đường axit |
||||||
|
2.1 |
Xử lý bề mặt |
|
|
|
|
|
|
|
– |
Láng mặt một lớp |
X |
X |
|
|
|
|
|
– |
Láng mặt nhiều lớp |
X |
X |
|
|
|
|
|
– |
Tưới nhựa rắc cát |
X |
X |
|
|
|
|
|
2.2 |
Mặt đường thấm nhập đá dăm macadam |
|
|
|
|
|
|
|
– |
Lớp đá dăm có độ rỗng lớn |
|
X |
|
|
|
|
|
– |
Lớp đá dăm có độ rỗng nhỏ |
X |
|
|
|
|
|
|
3 |
Xử lý với nhũ tương nhựa đường axit |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Xử lý bề mặt (phun lên mặt đường cũ để hạn chế sự bong bật của các hạt cốt liệu) |
|
|
|
|
X* |
X* |
|
3.2 |
Dùng làm lớp thấm bám giữa lớp móng và lớp bê tông nhựa |
|
|
|
|
X* |
X* |
|
3.3 |
Dùng làm lớp dính bám giữa các lớp bê tông nhựa hoặc giữa mặt đường cũ và lớp bê tông nhựa |
X** |
|
|
|
X* |
X* |
|
3.4 |
Xử lý phủ bụi |
|
|
|
|
X* |
X* |
|
3.5 |
Xử lý vết nứt bề mặt |
|
|
X |
X |
X |
|
|
* : Pha loãng nhũ tương nhựa đường axit với nước. ** : Có thể được sử dụng để làm lớp dính bám trong các trường hợp: khi thi công vào ban đêm hoặc khi độ ẩm không khí cao. |
|||||||
► Nội dung tiêu chuẩn TCVN 8817-1:2011
TCVN 8817-1:2011 là phần đầu tiên trong 15 phần thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011. Dưới đây là nội dung tham khảo của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về nhũ tương nhựa đường axit - Yêu cầu kỹ thuật
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn nhựa đường lỏng theo TCVN 8818-1:2011 | Quy trình chi tiết
2. Lợi ích khi chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit
Chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit không chỉ là cơ sở để doanh nghiệp xác nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng mà còn tạo thêm lợi thế trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án xây dựng, giao thông:
- Khẳng định chất lượng và tính phù hợp của sản phẩm: Giấy chứng nhận hợp chuẩn là căn cứ khách quan cho thấy nhũ tương nhựa đường axit đã được đánh giá và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp minh bạch thông tin chất lượng với khách hàng.
- Tăng khả năng được lựa chọn trong các công trình: Nhũ tương nhựa đường axit được sử dụng trong nhiều hạng mục như xử lý bề mặt, bảo dưỡng và sửa chữa đường, tạo lớp kết dính hoặc phục vụ thi công mặt đường. Việc có chứng nhận hợp chuẩn giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn khi giới thiệu, chào bán sản phẩm và đáp ứng yêu cầu hồ sơ kỹ thuật của chủ đầu tư, nhà thầu.
- Tạo lợi thế trong hoạt động kinh doanh: Chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để chứng minh năng lực kiểm soát chất lượng, từ đó nâng cao mức độ tin cậy khi làm việc với khách hàng, đối tác và tham gia các dự án có yêu cầu cụ thể về chất lượng vật liệu.
- Hỗ trợ kiểm soát chất lượng trong sản xuất: Quá trình đánh giá chứng nhận tạo điều kiện để doanh nghiệp rà soát các yêu cầu kỹ thuật, quy trình sản xuất và hoạt động kiểm soát chất lượng, qua đó duy trì sự ổn định của sản phẩm trong quá trình sản xuất.
- Giảm rủi ro trong quá trình sử dụng và nghiệm thu: Việc sản phẩm được đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng góp phần hạn chế nguy cơ sai lệch về các chỉ tiêu kỹ thuật, đồng thời tạo thêm cơ sở để doanh nghiệp trao đổi, giải trình về chất lượng sản phẩm khi phát sinh yêu cầu từ khách hàng hoặc dự án.

Chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm | Cập nhật yêu cầu theo TCVN 8859:2023
3. Quy trình chứng nhận nhũ tương nhựa đường axit
Quy trình chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường thường được tiến hành theo các bước sau:
► Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn nhựa đường axit
Doanh nghiệp cung cấp các thông tin về sản phẩm, quy mô doanh nghiệp, địa điểm sản xuất,...
Tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp thống nhất kế hoạch đánh giá: thời gian, địa điểm và các nội dung có liên quan phục vụ quá trình đánh giá
► Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm
- Mẫu thử được lấy theo TCVN 7494:2005
- Mẫu được lưu trong thùng kín ở nhiệt độ không dưới 4℃ cho tới khi thử nghiệm
- Các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 2. Các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử nhũ tương nhựa đường axit
| STT |
Chỉ tiêu |
Phương pháp thử |
| I |
Thử nghiệm trên mẫu nhũ tương nhựa đường axit |
|
| 1 |
Độ nhớt Saybolt Furol |
TCVN 8817-2:2011 |
| 2 |
Độ ổn định lưu trữ |
TCVN 8817-3:2011 |
| 3 |
Lượng hạt quá cỡ |
TCVN 8817-4:2011 |
| 4 |
Điện tích hạt |
TCVN 8817-5:2011 |
| 5 |
Độ khử nhũ |
TCVN 8817-6:2011 |
| 6 |
Thử nghiệm trộn với xi măng |
TCVN 8817-7:2011 |
| 7 |
Độ dính bám và tính chịu nước |
TCVN 8817-8:2011 |
| 8 |
Hàm lượng dầu |
TCVN 8817-9:2011 |
| 9 |
Hàm lượng nhựa |
TCVN 8817-9:2011 hoặc TCVN 8817-10:2011 |
| II |
Thử nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau chưng cất |
|
| 1 |
Độ kim lún |
TCVN 7495:2005 (ASTM D5 - 97 |
| 2 |
Độ kéo dài |
TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99) |
| 3 |
Độ hòa tan trong tricloetylen |
TCVN 7500:2005 (ASTM D2042-01) |
► Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
Tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá quá trình sản xuất (QTSX) hoặc hệ thống quản lý (HTQL) phù hợp với hoạt động sản xuất sản phẩm và đưa ra những khuyến nghị khắc phục (nếu có).
► Bước 4: Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit
Căn cứ kết quả thử nghiệm và đánh giá (QTSX hoặc HTQL), tổ chức chứng nhận xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit theo TCVN 8817-1:2011 cho doanh nghiệp.
► Bước 5: Giám sát
Sau khi cấp chứng nhận, tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện giám sát định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá việc duy trì sự phù hợp của sản phẩm và quá trình kiểm soát chất lượng tương ứng. Tần suất đánh giá giám sát được quyết định dựa trên thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp.
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn bột bả tường theo TCVN 7239:2014 | Hướng dẫn đăng ký
4. FAQ - Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit
4.1 Theo TCVN 8817-1:2011, thời gian thử nghiệm mẫu nhũ tương nhựa đường axit là bao lâu?
Theo yêu cầu, nhũ tương nhựa đường axit phải được thí nghiệm trong thời gian 14 ngày kể từ khi xuất xưởng. Nhũ tương nhựa đường phải đồng nhất sau khi được khuấy đều và không được xảy ra hiện tượng phân tầng do làm việc mạnh.

Nhũ tương nhựa đường axit cần được thử nghiệm trong khoảng thời gian quy định nhằm bảo đảm tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm
4.2 Chi phí chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường là bao nhiêu?
Chi phí chứng nhận phụ thuộc vào nhiều yếu tố: số lượng mẫu, quy mô doanh nghiệp, địa điểm thực hiện,... Do đó, chi phí chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit của từng doanh nghiệp sẽ khác nhau.
4.3 Doanh nghiệp có bắt buộc phải công bố hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit không?
Không. Về nguyên tắc, công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể chủ động công bố hợp chuẩn nhằm chứng minh sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, đồng thời tăng tính minh bạch và tạo cơ sở để khách hàng, đối tác đánh giá chất lượng sản phẩm.
Hoạt động công bố hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn nhũ tương nhựa đường axit và chứng nhận vật liệu xây dựng khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























