Thị trường carbon Việt Nam | Lộ trình phát triển và đối tượng tham gia giao dịch

Xây dựng và phát triển thị trường carbon trong nước là bước đi quan trọng, vừa góp phần thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu, đặc biệt là mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, vừa mở ra cơ hội kinh tế cho doanh nghiệp thông qua các hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải và giao dịch tín chỉ carbon.

 

1. Lộ trình phát triển thị trường carbon trong nước

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, các quốc gia không chỉ đặt mục tiêu cắt giảm phát thải mà còn tìm kiếm những cơ chế kinh tế để thúc đẩy doanh nghiệp và các tổ chức thực hiện giảm phát thải với chi phí hợp lý. Từ Nghị định thư Kyoto năm 1997, các cơ chế carbon từng bước được hình thành; đến Thỏa thuận Paris năm 2015, hợp tác quốc tế về giảm phát thải và các cơ chế trao đổi carbon tiếp tục được mở rộng.

Việt Nam cũng từng bước tham gia các cơ chế này và xây dựng thị trường carbon trong nước, từ kinh nghiệm triển khai CDM đến hoàn thiện khung pháp lý và hạ tầng thị trường. Trong đó, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 là bước ngoặt quan trọng, chính thức ghi nhận cơ chế thị trường các-bon như một công cụ kinh tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

Lộ trình phát triển thị trường carbon hiện nay được bổ sung, điều chỉnh tại Nghị định 119/2025/NĐ-CP, với những thay đổi đáng chú ý về nội dung và các mốc thời gian thực hiện:

Bảng 1. Lộ trình phát triển thị trường carbon tại Việt Nam

Giai đoạn

Nghị định 119/2025/NĐ-CP

Nghị định 06/2022/NĐ-CP

Giai đoạn 1

Đến hết năm 2028

  • Thiết lập Hệ thống đăng ký quốc gia;
  • Xây dựng, tổ chức vận hành thí điểm Sàn giao dịch các-bon trong nước;
  • Triển khai cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước;
  • Triển khai các hoạt động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức về phát triển thị trường các-bon.

Đến hết năm 2027

  • Xây dựng quy định quản lý tín chỉ các-bon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon; xây dựng quy chế vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon;
  • Triển khai thí điểm cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các bon trong các lĩnh vực tiềm năng và hướng dẫn thực hiện cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước và quốc tế 
  • Thành lập và tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch tín chỉ các-bon kể từ năm 2025;
  • Triển khai các hoạt động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức về phát triển thị trường các-bon.

Giai đoạn 2

Từ năm 2029

  • Xây dựng và thực hiện cơ chế đấu giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
  • Hoàn thiện quy định quản lý tín chỉ các-bon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon; quy định pháp luật về tổ chức, quản lý, vận hành thị trường các-bon trong nước và tham gia thị trường các- bon thế giới.

Từ năm 2028

  • Tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon chính thức trong năm 2028;
  •  Quy định các hoạt động kết nối, trao đổi tín chỉ các-bon trong nước với thị trường các-bon khu vực và thế giới. 


 

So với lộ trình thực hiện theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, lộ trình mới đã được thay đổi, điều chỉnh theo hướng gia hạn thêm thời gian chuẩn bị, đồng thời bổ sung, làm rõ các điều kiện hạ tầng và cơ chế cần thiết cho thị trường carbon. 

Sự thay đổi này phản ánh yêu cầu thực tiễn trong việc hoàn thiện đồng bộ hệ thống đăng ký, sàn giao dịch, hạn ngạch, tín chỉ carbon... trước khi thị trường được vận hành chính thức. Đây cũng là khoảng thời gian để doanh nghiệp chủ động kiểm kê khí nhà kính, xây dựng dữ liệu phát thải và chuẩn bị năng lực tham gia thị trường carbon. 

✍ Xem thêm: Lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đến năm 2030 | Lộ trình triển khai theo 5 bước

2. Hàng hóa trao đổi trên thị trường carbon

Hàng hóa được giao dịch trên thị trường carbon bao gồm: hạn ngạch phát thải khí nhà kínhtín chỉ carbon.

► Hạn ngạch phát thải khí nhà kinh

Hạn ngạch phát thải được quy định tại Điều 12 Nghị định 06/2022/NĐ-CP,  được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP. 

  • Một đơn vị hạn ngạch phát thải khí nhà kính thể hiện quyền phát thải bằng 1 tấn CO2 hoặc 1 tấn CO2 tương đương;

Tín chỉ carbon

Tín chỉ các-bon được cấp cho kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ ngày 1/1/2021 của chương trình, dự án thuộc:

  • Cơ chế quy định tại Điều 20 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP) 
  • Cơ chế quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 20a Nghị định 119/2025/NĐ-CP
    • Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon song phương, đa phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế ký kết phù hợp với quy định tại Điều 6.2 của Thỏa thuận Paris;
    • Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris được thực hiện theo hướng dẫn của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.

Bảng 2. Phân biệt hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon

Tiêu chí

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Tín chỉ carbon

Bản chất

Quyền/lượng phát thải được phân bổ trong một khoảng thời gian

Đơn vị thể hiện kết quả giảm hoặc loại bỏ phát thải được thẩm định

Nguồn hình thành

Do cơ quan có thẩm quyền phân bổ theo cơ chế quản lý phát thải

Hình thành từ chương trình, dự án giảm phát thải theo cơ chế tương ứng

Đối tượng chính

Các cơ sở thuộc diện được phân bổ hạn ngạch

Chủ dự án/chủ thể sở hữu tín chỉ đủ điều kiện

Mục đích

Quản lý và kiểm soát lượng phát thải

Giao dịch, bù trừ hoặc thực hiện các mục tiêu liên quan theo quy định

Giao dịch

Có thể mua, bán theo cơ chế thị trường

Có thể giao dịch khi đáp ứng điều kiện

✍ Xem thêm: Hệ số phát thải CO2 theo IPCC | Công cụ quy đổi nhanh chóng - thuận tiện

3. Chủ thể tham gia thị trường carbon trong nước

Đối tượng tham gia thi trường giao dịch carbon tại Việt Nam gồm 2 thành phần:

► Đối tượng thực hiện giao dịch

  • Trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính: cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính - các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản xuất xi măng thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục cơ sở được thí điểm phân bổ hạn ngạch theo Quyết định 699/QĐ/BNNMT.
  • Trao đổi tín chỉ các-bon: cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

► Đối tượng hỗ trợ giao dịch

  • Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính, hỗ trợ các hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên thị trường các-bon theo quy định pháp luật về sàn giao dịch các-bon trong nước.

► Cơ quan quản lý

  • Xây dựng khung pháp lý, tổ chức vận hành và giám sát thị trường carbon, bảo đảm các hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải và tín chỉ carbon được thực hiện minh bạch, hiệu quả.

Hệ sinh thái tham gia thị trường carbon bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp phát thải, chủ dự án giảm phát thải, nhà đầu tư và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ

Hệ sinh thái tham gia thị trường carbon bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp phát thải, chủ dự án giảm phát thải, nhà đầu tư và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ

 

✍ Xem thêm: Danh sách doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026 | Cập nhật ngay

4. Hạ tầng giao dịch trên thị trường carbon tại Việt Nam

► Hệ thống đăng ký quốc gia

  • Đối với cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tổ chức tham gia dự án được đăng ký theo các cơ chế tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20a Nghị định số 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ⇒ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BNNMT) cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi thông tin cho cơ sở, tổ chức.
  • Đối với tổ chức tham gia dự án được đăng ký theo cơ chế tại Điều 20 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ⇒ được Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi thông tin cho cơ sở, tổ chức.
  • Đối với tổ chức tham gia chương trình, dự án thuộc các cơ chế tại điểm c khoản 1 Điều 20a Nghị định số 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ⇒ tổ chức gửi hồ sơ đăng ký tài khoản tới Chủ tịch UBND tỉnh theo một trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Doanh nghiệp phát thải khí nhà kính được BNNMT cấp tài khoản trên hệ thống đăng ký quốc gia

Doanh nghiệp phát thải khí nhà kính được BNNMT cấp tài khoản trên hệ thống đăng ký quốc gia

► Sản giao dịch carbon

Sàn giao dịch carbon là nơi thực hiện các giao dịch mua, bán và chuyển giao hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon. Sàn giao dịch carbon trong nước được xây dựng để tạo ra một hạ tầng giao dịch tập trung, minh bạch và có cơ chế đăng ký, lưu ký, thanh toán đối với các loại hàng hóa carbon đủ điều kiện.

  • Quy định về các hoạt động liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước (bao gồm: đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đủ điều kiện được giao dịch theo quy định pháp luật) được quy định chi tiết theo Nghị định 29/2026/NĐ-CP.
  • Nội dung  hướng dẫn việc giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon trên sàn và chế độ báo cáo của các đơn vị vận hành được quy định chi tiết tại Thông tư 48/2026/TT-BTC.

Việc vận hành sàn có sự tham gia của nhiều đơn vị trong hệ thống tài chính và quản lý môi trường. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đảm nhiệm hệ thống giao dịch; Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tham gia hạ tầng lưu ký, thanh toán; ngân hàng thanh toán thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán giao dịch.

Sàn giao dịch các-bon trong nước chính thức khai trương từ ngày 29/6/2026 và đang trong giai đoạn vận hành thử

Sàn giao dịch các-bon trong nước chính thức khai trương từ ngày 29/6/2026 và đang trong giai đoạn vận hành thử

► Các cơ chế giao dịch trên thị trường carbon

Trong quá trình tham gia giao dịch carbon, doanh nghiệp cần nắm vững các cơ chế thực hiện:

  • Trao đổi, vay mượn, nộp trả, chuyển giao, bù trừ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
  • Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
  • Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế

Sàn giao dịch các-bon được xem là một cấu phần mới của hệ sinh thái tài chính xanh, mở thêm kênh huy động và phân bổ nguồn lực cho các dự án phát triển bền vững, đồng thời đưa thị trường vốn Việt Nam tiệm cận các thông lệ quốc tế

Sàn giao dịch các-bon được xem là một cấu phần mới của hệ sinh thái tài chính xanh, mở thêm kênh huy động và phân bổ nguồn lực cho các dự án phát triển bền vững

Theo nguyên tắc vận hành, doanh nghiệp tham gia giao dịch sử dụng tài khoản tại các công ty chứng khoán được chấp thuận, tương tự như giao dịch cổ phiếu. Sau khi lệnh được khớp, kết quả giao dịch được xác nhận ngay và doanh nghiệp có thể theo dõi biến động hạn ngạch thông qua hệ thống lưu ký.

✍ Xem thêm: Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong công nghiệp | 6 cách thức triển khai

5. Thách thức khi doanh nghiệp tham gia thị trường carbon tại Việt Nam

Thị trường carbon Việt Nam hiện vẫn còn khá non trẻ, trong khi cơ chế vận hành và các yêu cầu kỹ thuật đang từng bước được hoàn thiện. Điều này khiến doanh nghiệp gặp không ít thách thức trong quá trình chuẩn bị và tham gia thị trường.

  • Khung pháp lý và cơ chế giao dịch đang tiếp tục hoàn thiện: Thị trường carbon Việt Nam đang được xây dựng và vận hành theo lộ trình từng bước. Điều này có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định đầy đủ quyền, nghĩa vụ và phương thức tham gia thị trường. Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định pháp luật để chủ động điều chỉnh kế hoạch giảm phát thải, quản lý hạn ngạch và tín chỉ carbon.
  • Khó khăn trong kiểm kê và quản lý dữ liệu phát thải: Kiểm kê khí nhà kính là cơ sở quan trọng để xác định lượng phát thải của doanh nghiệp và phục vụ quá trình phân bổ, quản lý hạn ngạch. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống thu thập, quản lý và kiểm soát dữ liệu phát thải một cách đầy đủ, nhất quán. Vì vậy, doanh nghiệp cần từng bước chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và xây dựng quy trình kiểm kê phù hợp với yêu cầu về đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV).
  • Hạn chế về nguồn nhân lực chuyên môn: Thị trường carbon đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức về môi trường, hạ tầng kỹ thuật, tài chính và pháp lý. Trong khi đó, nguồn nhân lực có chuyên môn sâu về phát triển dự án tạo tín chỉ carbon, kiểm kê khí nhà kính, thẩm định và giao dịch carbon tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Việc đào tạo nhân sự nội bộ hoặc hợp tác với các đơn vị có chuyên môn sẽ giúp doanh nghiệp giảm rủi ro và nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trường.
  • Chi phí đầu tư cho giảm phát thải còn lớn: Các khoản đầu tư ban đầu cho công nghệ giảm phát thải mới có thể tương đối lớn, đặc biệt đối với những doanh nghiệp đang sử dụng công nghệ cũ hoặc có cường độ phát thải cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân đối giữa chi phí đầu tư, mức giảm phát thải đạt được và giá trị kinh tế có thể thu được từ hạn ngạch hoặc tín chỉ carbon.
  • Chất lượng và tính minh bạch của tín chỉ carbon: Không phải mọi tín chỉ carbon đều có giá trị như nhau. Tín chỉ cần bảo đảm tính xác thực, khả năng đo lường và chứng minh được lượng phát thải giảm hoặc lượng carbon được hấp thụ. Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng được công nhận và giao dịch trên thị trường. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc lựa chọn phương pháp không phù hợp có thể làm tăng rủi ro về chi phí và khả năng giao dịch tín chỉ.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị từ sớm về kiểm kê khí nhà kính, quản lý dữ liệu phát thải, xây dựng kế hoạch giảm phát thải, nhân sự chuyên môn và hệ thống quản trị carbon

Doanh nghiệp cần chuẩn bị từ sớm về kiểm kê khí nhà kính, quản lý dữ liệu phát thải, xây dựng kế hoạch giảm phát thải, nhân sự chuyên môn và hệ thống quản trị carbon

Thị trường carbon Việt Nam đang từng bước hình thành, tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp chủ động giảm phát thải, quản lý hạn ngạch phát thải khí nhà kính và khai thác giá trị từ tín chỉ carbon. Tuy nhiên, để tham gia và tận dụng hiệu quả những cơ hội này, doanh nghiệp cần có dữ liệu phát thải chính xác làm cơ sở xác định hiện trạng, xây dựng phương án giảm phát thải và đáp ứng các yêu cầu của thị trường.

 

Kiểm kê khí nhà kính là bước nền tảng giúp doanh nghiệp xác định lượng phát thải, quản lý nguồn phát thải và chuẩn bị cho việc thực hiện các nghĩa vụ liên quan cũng như phát triển thị trường carbon. Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện kiểm kê và chuẩn hóa dữ liệu phát thải ngay từ sớm để sẵn sàng tham gia thị trường carbon theo lộ trình. Mọi yêu cầu về dịch vụ kiểm kê khí nhà kính và các dịch vụ khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất! 

 

Tin khác

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859 | Cập nhật mới

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023: phân loại...

Hướng dẫn báo cáo kiểm kê khí nhà kính | Quy trình triển khai từ A-Z

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính (KNK) là một tài liệu ghi lại toàn bộ lượng khí...

Danh sách doanh nghiệp/cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 2026 | Tra cứu online nhanh - chính xác

Cập nhật danh sách doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026 và các quy...

Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 | Hướng dẫn thực hiện

Tìm hiểu chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019,...

Chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020 | Yêu cầu chỉ tiêu chất lượng

Hướng dẫn chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020:...

Chứng nhận hợp chuẩn cửa nhựa U-PVC theo TCVN 7451:2004 | 5 Nội dung cần biết

Chứng nhận hợp chuẩn cửa nhựa theo TCVN 7451:2004: Các yêu cầu cần đáp ứng và...

Chứng nhận hợp quy phương thức 8 là gì? Đối tượng sử dụng

Hướng dẫn chứng nhận hợp quy phương thức 8 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN:...

Quy định ghi nhãn hàng hóa | Nguyên tắc và các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Tìm hiểu các quy định mới về nguyên tắc ghi nhãn, nội dung bắt buộc và các...

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 | Nguyên tắc sử dụng

Cập nhật quy định về chứng nhận hợp quy theo phương thức 1: đối tượng áp...

Thông tư 16/2026/TT-BNV | Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro

Cập nhật Thông tư 16/2026/TT-BNV về danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi...