Kiểm định nhiệt ẩm kế | Yêu cầu kỹ thuật đo lường theo ĐLVN 359:2022

Nhiệt ẩm kế đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm của môi trường. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, thiết bị có thể phát sinh sai lệch, ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả đo. Do đó, việc kiểm định nhiệt ẩm kế theo quy định giúp xác định khả năng đáp ứng yêu cầu về quản lý phương tiện đo lường. Bài viết dưới đây là trình bày chi tiết nội dung, tần suất và những lưu ý cần biết.

 

1. Kiểm định nhiệt ẩm kế là gì?

Nhiệt ẩm kế (hay phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí) là thiết bị dùng để đo và theo dõi nhiệt độ, độ ẩm môi trường không khí.

Kiểm định nhiệt ẩm kế là hoạt động đánh giá, kiểm tra và xác nhận các đặc tính kỹ thuật đo lường của nhiệt ẩm kế có độ chính xác ≤ 1 oC/10 % RH theo yêu cầu kỹ thuật đo lường được quy định tại ĐLVN 359:2022

► Căn cứ pháp lý về kiểm định nhiệt ẩm kế

  • Luật đo lường 2011;
  • Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
  • Thông tư 03/2024/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2019/TT-BKHCN;
  • Thông tư 04/2026/TT-BKHCN sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
  • Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • ĐLVN 359:2022 về Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm - Quy trình kiểm định

Nhiệt ẩm kế là phương tiện đo nhóm 2, bắt buộc phải kiểm định theo Thông tư 03/2024/TT-BKHCN

Nhiệt ẩm kế là phương tiện đo nhóm 2, bắt buộc phải kiểm định theo Thông tư 03/2024/TT-BKHCN

Xem thêm: Phân biệt kiểm định và hiệu chuẩn | 5 tiêu chí so sánh

2. Khi nào phải kiểm định nhiệt ẩm kế?

Nhiệt ẩm kế được tiến hành kiểm định trong 3 trường hợp, gồm: kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa. 

  • Kiểm định lần đầu: kiểm định lần đối với thiết bị, trước khi đưa vào sử dụng
  • Kiểm định định kỳ: kiểm định theo chu kỳ quy định, sau kiểm định lần đầu
  • Kiểm định sau sửa chữa: kiểm định đối với thiết bị thuộc 1 trong các trường hợp sau:
    • Thiết bị được sửa chữa do không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;
    • Chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) bị mất, bị hỏng hoặc hư hại khác nhưng cấu trúc và các đặc tính kỹ thuật đo lường không bị thay đổi so với mẫu đã được phê duyệt;
    • Theo kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
    • Người sử dụng thiết bị phát hiện dấu hiệu có khả năng phương tiện đo không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định và đề nghị kiểm định lại.

Xem thêm: Hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế | Chi tiết 3 bước trong quy trình hiệu chuẩn

3. Lợi ích khi tuân thủ quy định về kiểm định nhiệt ẩm kế

Thực hiện kiểm định nhiệt ẩm kế theo đúng quy định không chỉ đáp ứng yêu cầu về quản lý phương tiện đo mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức, cá nhân trong quá trình sử dụng:

  • Đáp ứng yêu cầu quản lý phương tiện đo: Thực hiện kiểm định nhiệt ẩm kế giúp cá nhân, tổ chức tuân thủ các yêu cầu về quản lý và sử dụng phương tiện đo nhóm 2, hạn chế rủi ro bị xử phạt.
  • Đảm bảo kết quả đo chính xác, tin cậy: Hoạt động kiểm định giúp đánh giá các đặc tính đo lường của nhiệt ẩm kế với yêu cầu kỹ thuật áp tương ứng. Đây là cơ sở để khẳng định sự chính xác của kết quả đo
  • Kiểm soát điều kiện môi trường: Nhiệt độ và độ ẩm là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến điều kiện bảo quản chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu... Việc kiểm định góp phần hạn chế nguy cơ sử dụng thiết bị có sai số lớn, dẫn đến đánh giá không chính xác về điều kiện môi trường không khí thực tế.
  • Căn cứ quản lý và kiểm soát thiết bị đo: Kết quả kiểm định là căn cứ để cá nhân, tổ chức theo dõi tình trạng của từng thiết bị, quản lý thời hạn kiểm định và chủ động lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, kiểm định lại.

Kiểm định nhiệt ẩm kế giúp cho tổ chức, cá nhân kiểm soát hiệu quả điều kiện môi trường không khí

Kiểm định nhiệt ẩm kế giúp cho tổ chức, cá nhân kiểm soát hiệu quả điều kiện môi trường không khí

Xem thêm: Kiểm định huyết áp kế thủy ngân | Chu kỳ và quy trình kiểm định

4. Quy trình kiểm định nhiệt ẩm kế theo ĐLVN 359:2022

Quy trình kiểm định nhiệt ẩm kế thường được triển khai theo 4 bước như sau:

Thiết bị chỉ được thực hiện bước kiểm tra tiếp theo nếu đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bước kiểm tra trước

Thiết bị chỉ được thực hiện bước kiểm tra tiếp theo nếu đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bước kiểm tra trước

► Bước 1: Kiểm tra bên ngoài

Nhiệt ẩm kế phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Phải được chia độ theo độ Celsius (oC) và %RH. 
  • Các số, tín hiệu, chỉ thị, chỉ báo phải rõ ràng, không mất nét hoặc gây nhầm lẫn cho việc đọc. 
  • Có các ký, nhãn hiệu của nhà sản xuất. 

► Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật

Tiến hành kiểm tra khả năng hoạt động và độ nhạy của thiết bị

  • Nhiệt ẩm kế phải hoạt động bình thường khi cấp nguồn điện áp phù hợp theo công bố của nhà sản xuất. 
  • Phủ khăn ẩm lên nhiệt ẩm kế trong 15 phút để kiểm tra tình trạng hoạt động. Giá trị của nhiệt ẩm kế phải thay đổi giá trị chỉ thị theo chiều hướng chỉ thị độ ẩm tăng lên. 

► Bước 3: Kiểm tra đo lường

Tiến hành so sánh số chỉ thị với giá trị chuẩn tại mỗi điểm kiểm tra.

  • Số chỉ của nhiệt ẩm kế cần kiểm định là số chỉ đọc được sau khi nhiệt ẩm kế có tín hiệu ổn định; 
  • Nhiệt độ, độ ẩm “chuẩn” là số chỉ trung bình của nguồn chuẩn đã ổn định; 
  • Số lần đọc tại mỗi điểm kiểm tra không ít hơn 5 lần; 
  • Nhiệt ẩm kế được kiểm tra tại các điểm sau: 
    • Điểm kiểm tra nhiệt độ: 10oC, 25oC và 40 oC. 
    • Điểm kiểm tra độ ẩm: 30%RH, 60%RH và 90%RH. 

Sai số cho phép lớn nhất của nhiệt ẩm kế trong phạm vi đo ≤ độ chính xác của nhiệt ẩm kế theo thông số kỹ thuật được công bố bởi nhà sản xuất và không vượt quá 1oC/ 10%RH. 

► Bước 4: Xử lý kết quả kiểm định

  • Nhiệt ẩm kế đạt các yêu cầu quy định: được cấp chứng chỉ kiểm định (tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định…) + dán tem tại vị trí phù hợp trên thân thiết bị.
  • Nhiệt ẩm kế không đạt các yêu cầu quy định: không được cấp chứng chỉ kiểm định mới + xóa tem kiểm định cũ (nếu có)

Xem thêm: Kiểm định nhiệt kế hồng ngoại đo tai theo ĐLVN 213:2009 | Chi tiết 

5. FAQ - Câu hỏi thường gặp về kiểm định nhiệt ẩm kế

5.1 Tần suất kiểm định nhiệt ẩm kế định kỳ là bao lâu?

Chu kỳ kiểm định nhiệt ẩm kế là 24 tháng/lần.

Cá nhân, tổ chức sử dụng, quản lý thiết bị cần lưu ý mốc thời gian để thực hiện kế hoạch kiểm định đúng hạn, hạn chế tối thiểu nguy cơ bị xử phạt.

5.2 Sử dụng nhiệt ẩm kế không có chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, giấy chứng nhận) đã hết hiệu lực bị xử phạt như thế nào?

Hình thức xử phạt đối với hành vi sử dụng nhiệt ẩm kế hết hiệu lực kiểm định gồm hình thức phạt tiền và xử phạt bổ sung.

► Phạt tiền

Căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 10, Khoản 2 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, mức phạt tiền được căn cứ theo tổng giá trị phương tiện đo.

Bảng 1. Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng nhiệt ẩm kế hết hiệu lực kiểm định

Tổng giá trị phương tiện đo

Mức phạt tiền

Đến 1 triệu đồng

500.000 đồng – 1 triệu đồng

Trên 1 – 10 triệu đồng

1 – 2 triệu đồng

Trên 10 – 30 triệu đồng

2 – 5 triệu đồng

Trên 30 – 50 triệu đồng

5 – 10 triệu đồng

Trên 50 – 70 triệu đồng

10 – 20 triệu đồng

Trên 70 triệu đồng

20 – 30 triệu đồng

* Lưu ý:

  • Mức phạt tiền trong bảng trên là mức phạt áp dụng với tổ chức.
  • Mức phạt tiền đối với các nhân có cùng hành vi vi phạm =½ mức phạt của tổ chức

► Hình thức xử phạt bổ sung

  • Tổ chức, các nhân buộc phải kiểm định lại phương tiện đo trước khi tiếp tục sử dụng.

5.3 Chi phí kiểm định nhiệt ẩm kế là bao nhiêu?

Chi chí kiểm định thực tế phụ thuộc vào số lượng thiết bị, địa điểm kiểm định,... Vì vậy, mức phí kiểm định nhiệt ẩm kế giữa các tổ chức, cá nhân sẽ khác nhau. 

 

Công ty CP Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol (Vinacontrol CE) là tổ chức được chỉ định kiểm định phương tiện đo theo Quyết định số 738/QĐ-TĐC của Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia. Mọi yêu cầu về dịch vụ kiểm định nhiệt ẩm kế và các dịch vụ khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất! 

Tin khác

Thị trường carbon Việt Nam | Lộ trình phát triển và đối tượng tham gia giao dịch

Tìm hiểu các cơ chế giao dịch, lộ trình phát triển thị trường carbon trong...

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859 | Cập nhật mới

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023: phân loại...

Hướng dẫn báo cáo kiểm kê khí nhà kính | Quy trình triển khai từ A-Z

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính (KNK) là một tài liệu ghi lại toàn bộ lượng khí...

2.441 doanh nghiệp/cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 2026 | Tra cứu online nhanh - chính xác

Cập nhật danh sách doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026 và các quy...

Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 | Hướng dẫn thực hiện

Tìm hiểu chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019,...

Chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020 | Yêu cầu chỉ tiêu chất lượng

Hướng dẫn chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020:...

Chứng nhận hợp chuẩn cửa nhựa U-PVC theo TCVN 7451:2004 | 5 Nội dung cần biết

Chứng nhận hợp chuẩn cửa nhựa theo TCVN 7451:2004: Các yêu cầu cần đáp ứng và...

Chứng nhận hợp quy phương thức 8 là gì? Đối tượng sử dụng

Hướng dẫn chứng nhận hợp quy phương thức 8 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN:...

Quy định ghi nhãn hàng hóa | Nguyên tắc và các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Tìm hiểu các quy định mới về nguyên tắc ghi nhãn, nội dung bắt buộc và các...

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 | Nguyên tắc sử dụng

Cập nhật quy định về chứng nhận hợp quy theo phương thức 1: đối tượng áp...