Quy định ghi nhãn hàng hóa | Nguyên tắc và các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Trong bối cảnh các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm ngày càng được siết chặt, việc tuân thủ quy định ghi nhãn hàng hóa không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên, không ít tổ chức vẫn gặp vướng mắc trong việc xác định nội dung bắt buộc, cách ghi nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết yêu cầu và những lưu ý cần biết trong quá trình ghi nhãn.

 

1. Nhãn hàng hóa là gì?

Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa. 

Như vậy, ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa trên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát. 

► Căn cứ pháp lý quy định ghi nhãn hàng hóa

Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn hàng hóa theo quy định

Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn hàng hóa theo quy định

✍ Xem thêm: Danh mục hàng hóa phải chứng nhận hợp quy năm 2026 | Cập nhật ngay

2. Nguyên tắc chung về ghi nhãn hàng hóa

2.1 Vị trí nhãn hàng hóa

Vị trí thể hiện nhãn hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu sau:

► Các nội dung bắt buộc không nhất thiết phải tập trung trên một nhãn - nhưng phải đảm bảo ghi ở vị trí dễ quan sát để người tiêu dùng nhận biết được đầy đủ thông tin

Hàng hóa không thể ghi nhãn trên thân (như tranh, tượng, trang sức...), nhãn được thể hiện trên thẻ rời đi kèm hoặc ở mặt sau/mặt dưới của hàng hóa

► Ghi nhãn bao bì trực tiếp và bao bì ngoài

→ Hàng hóa có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài;

→ Hàng hóa có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả 2 loại bao bì

  • Trường hợp bao bì ngoài không thể mở được thì phải có nhãn và ghi đầy đủ nội dung bắt buộc trên bao bì ngoài;
  • Trường hợp bao bì ngoài trong suốt, có thể quan sát rõ nội dung nhãn bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.

2.2 Kích thước nhãn hàng hóa

► Tổ chức, cá nhân tự xác định kích thước nhãn nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định

► Kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường

► Việc ghi thông số định lượng phải tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường.

* Lưu ý đối với hàng hóa có bao bì nhỏ

  • Các thông tin: tên hàng hóa, tên tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ phải ghi trên nhãn vật lý;
  • Các nội dung bắt buộc khác có thể ghi trong tài liệu kèm theo hoặc nhãn điện tử
  • Kích thước chữ của các nội dung bắt buộc không được thấp hơn 0,9 mm

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa phải bảo đảm kích thước phù hợp, giúp người tiêu dùng dễ dàng đọc bằng mắt thường

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa phải bảo đảm kích thước phù hợp, giúp người tiêu dùng dễ dàng đọc bằng mắt thường

2.3 Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa

► Màu sắc của chữ, số, hình vẽ, hình ảnh trên nhãn phải rõ ràng

► Đối với những nội dung bắt buộc, chữ và số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa

2.4 Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa phải ghi bằng tiếng Việt (trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và các trường hợp khác theo quy định)

Thông tin không được viết tắt: Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh trên nhãn, tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ 

► Hàng hóa có thể ghi thêm ngôn ngữ khác nhưng nội dung phải tương ứng, không gây nhầm lẫn và kích thước chữ không được lớn hơn chữ tiếng Việt

Nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu chưa thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ tiếng Việt, giữ nguyên nhãn gốc và đảm bảo nội dung tương ứng

* Lưu ý về các nội dung có thể ghi bằng chữ La-tinh:

  • Tên quốc tế/tên khoa học trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
  • Tên quốc tế/tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;
  • Tên quốc tế/tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
  • Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài;
  • Tên quốc tế của nước hoặc vùng lãnh thổ không thể phiên âm được ra tiếng Việt/phiên âm được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
  • Tên sản phẩm văn hóa nghệ thuật, tên tác giả, đoàn nghệ thuật.

2.5 Ghi nhãn phụ

Nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu và cần đáp ứng các yêu cầu sau:

► Phải được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm và tuyệt đối không được che khuất các nội dung bắt buộc của nhãn gốc

► Nội dung ghi trên nhãn phụ phải phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không làm hiểu sai nội dung nhãn gốc

* Lưu ý các trường hợp hàng hóa không phải ghi nhãn phụ

  • Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó hoặc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp được ủy quyền, không bán ra thị trường;
  • Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường;
  • Hàng mẫu phục vụ thử nghiệm, chứng nhận, giám định, nghiên cứu, hoặc quảng cáo; trưng bày tại hội chợ, triển lãm; hàng hóa nhập khẩu chỉ dùng làm mẫu đối chứng, không tiêu thụ trên thị trường;
  • Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không đưa ra thị trường.

Nhãn phụ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không được in đè lên nhãn gốc

Nhãn phụ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không được in đè lên nhãn gốc

✍ Xem thêm: Hướng dẫn quy trình nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam | Từ A-Z

3. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa

Theo Khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng hóa của các loại hàng đang lưu thông tại Việt Nam phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên hàng hóa
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan (định lượng, thành phần, thông tin cảnh báo,...)

Các nội dung bắt buộc phải được thể hiện đầy đủ trên nhãn hàng hóa

Các nội dung bắt buộc phải được thể hiện đầy đủ trên nhãn hàng hóa

* Lưu ý:

Đối với hàng nhập khẩu vào Việt Nam, nhãn gốc phải có các nội dung:

  • Tên hàng hóa
  • Xuất xứ hàng hóa
  • Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của t chức, cá nhân sản xuất/chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài
  • Ngôn ngữ trên nhãn gốc: Tiếng nước ngoài hoăc Tiếng Việt

► Đối với hàng xuất khẩu

 Thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý ISO 9001 | Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

4. Ghi nhãn điện tử

Nghị định 37/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về ghi nhãn điện tử, tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp ứng dụng công nghệ trong việc cung cấp thông tin hàng hóa, tăng tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc.

Đối với hàng hóa có rủi ro thấp

Có thể sử dụng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ các nội dung bắt buộc được quy định tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Đối với hàng hóa có rủi ro trung bình, rủi ro cao 

  • Tên hàng hóa;
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa.
  • Thông tin cảnh báo;
  • Các nội dung bắt buộc khác có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử.

Nhãn điện tử góp phần tăng khả năng chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng

Nhãn điện tử góp phần tăng khả năng chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng

✍ Xem thêm: Nhãn dán sinh thái | Các nhóm sản phẩm có thể chứng nhận Eco lable

5. Các trường hợp không phải ghi nhãn hàng hóa

Không phải mọi loại hàng hóa đều phải thực hiện ghi nhãn. Khoản 2 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng phải ghi nhãn hàng hóa, bao gồm:

  • Bất động sản;
  • Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;
  • Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
  • Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
  • Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
  • Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
  • Hàng hóa đã qua sử dụng;
  • Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

Việc thực hiện đúng quy định ghi nhãn hàng hóa là trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh hàng hóa. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về ghi nhãn không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng quy định pháp luật mà còn góp phần minh bạch thông tin, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo thuận lợi trong hoạt động thương mại.

 

Hy vọng những thông tin trên đã giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về quy định ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu cần tuân thủ theo quy định hiện hành. Mọi yêu cầu về dịch vụ của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!  

Tin khác

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 | Nguyên tắc sử dụng

Cập nhật quy định về chứng nhận hợp quy theo phương thức 1: đối tượng áp...

Thông tư 16/2026/TT-BNV | Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro

Cập nhật Thông tư 16/2026/TT-BNV về danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi...

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá | Yêu cầu quản lý theo Thông tư 31/2026/TT-BCT

Cập nhật Thông tư 31/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá:...

Chứng nhận hợp quy là gì? Cập nhật danh mục hàng hoá rủi ro năm 2026

Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá, xác nhận đối tượng của hoạt động trong...

Chứng nhận hợp quy tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp | Hướng dẫn công bố hợp quy

Cập nhật quy định chứng nhận hợp quy tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo Thông...

Chứng nhận hợp quy tấm tường | Doanh nghiệp cần lưu ý những gì?

Tìm hiểu quy định chứng nhận hợp quy tấm tường theo Thông tư 41/2026/TT-BXD:...

Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình năm 2026 | Danh sách chi tiết

Tra cứu danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình theo Luật Chất lượng...

Chứng nhận hợp quy kính dán an toàn | Yêu cầu bắt buộc theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Chứng nhận hợp quy kính dán an toàn là yêu cầu bắt buộc. Cập nhật quy định và...

Hàng hoá có mức độ rủi ro cao là gì? Cập nhật danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026

Cập nhật danh mục hàng hoá có mức độ rủi ro cao sau ngày 30/6/2026 và các yêu...

14 nhóm vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy | Cập nhật danh mục 2026

Vinacontrol CE giới thiệu 14 nhóm sản phẩm, hàng hóa Vật liệu xây dựng cần...