Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 | Nguyên tắc sử dụng

Chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Tùy theo đặc điểm của từng sản phẩm và mức độ rủi ro, việc đánh giá sự phù hợp sẽ được thực hiện theo các phương thức khác nhau. Trong đó, chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 được áp dụng thông qua thử nghiệm mẫu đại diện của kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá. Vậy phương thức 1 được áp dụng trong trường hợp nào, quy trình thực hiện ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 

 

1. Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là gì?

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là hoạt động chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Chứng nhận về sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa đã được lấy mẫu thử nghiệm.

Phương thức chứng nhận hợp quy đối với từng sản phẩm, hàng hóa do bộ quản lý ngành, lĩnh vực có thẩm quyền quy định cụ thể. Theo đó, các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của từng bộ hiện nay gồm:

Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là căn cứ xác nhận sản phẩm đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Xem thêm: 8 Phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa | Chi tiết

2. Nguyên tắc sử dụng chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

Phương thức 1 được sử dụng trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa đáp ứng điều kiện sau:

Sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc cơ bản vào thiết kế sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại.

► Trong đó: 

  • Kiểu sản phẩm, hàng hoásản phẩm, hàng hoá cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các thông số kỹ thuật cụ thể.
  • Loại sản phẩm, hàng hoátập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động, trong đó các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể

Như vậy, chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 chỉ sử dụng cho kiểu, loại sản phẩm có cùng thiết kế cơ bản như mẫu được đem đi thử nghiệm.

Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 1 thường được sử dụng đối với các sản phẩm điện, điện tử

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 thường được sử dụng đối với các sản phẩm điện, điện tử

✍ Xem thêm: Đánh giá chứng nhận phương thức 2 là gì? | Đối tượng áp dụng 

3. Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

Nội dung triển khai hoạt động chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 được quy định cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Trình tự thực hiện như sau:

► Bước 1: Lấy mẫu

  • Xác định kiểu, loại của sản phẩm, hàng hóa.
  • Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
  • Số lượng đơn vị sản phẩm, hàng hóa của mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

► Bước 2: Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy

  • Việc thử nghiệm mẫu được tiến hành tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

► Bước 3: Xử lý kết quả thử nghiệm

Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

► Bước 4: Chứng nhận về sự phù hợp

Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 | Cách thức đánh giá và hiệu lực chứng nhận 

4. Những lưu ý khi áp dụng chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

Khoản 5 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN hướng dẫn chi tiết các lưu ý đối với phương thức chứng nhận có yêu cầu thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa (bao gồm chứng nhận hợp quy theo phương thức 1). Các nguyên tắc áp dụng như sau:

  • Chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;
  • Phải thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa sản phẩm, hàng hoá lần đầu lưu thông trên thị trường;
  • Tổ chức, doanh nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa. 
  • Tổ chức chứng nhận phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế - IAF; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 không áp dụng đối với hàng hóa có rủi ro cao

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 không áp dụng đối với hàng hóa có rủi ro cao

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 | Quy trình thực hiện 

5. Hướng dẫn sử dụng dấu hợp quy

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về sử dụng dấu hợp quy, chi tiết như sau:

a) Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I, được sử dụng cho đối tượng được chứng nhận hợp quy*;

b) Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, trên bao bì, trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn sản phẩm, hàng hóa;

c) Dấu hợp quy được thể hiện ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại;

d) Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải bảo đảm đúng tỷ lệ kích thước cơ bản theo quy định tại Phụ lục I và nhận biết được bằng mắt thường;

đ) Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết;

e) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa là đối tượng được điều chỉnh bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau, dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng*;

g) Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử của sản phẩm thì dấu hợp quy phải được thể hiện trong nhãn điện tử của sản phẩm. Các quy định tại điểm b, điểm c khoản này không bắt buộc áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử*.

Khi áp dụng nhãn điện tử, doanh nghiệp phải bảo đảm dấu hợp quy được hiển thị trong nhãn điện tử của sản phẩm

Khi áp dụng nhãn điện tử, doanh nghiệp phải bảo đảm dấu hợp quy được hiển thị trong nhãn điện tử của sản phẩm

► Ghi chú:

a*: Những quy định mới được bổ sung về sử dụng dấu hợp quy trong Thông tư 14/2026/TT-BKHCN

Như vậy, từ ngày 25/5/2026, doanh nghiệp chú ý các quy định bổ sung khi sử dụng dấu hợp quy, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
 

Việc nắm rõ quy định về chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp, tối ưu thời gian thực hiện và hạn chế chi phí phát sinh. Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn sản phẩm và các dịch vụ khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất! 


 

Tin khác

Logo ISO 45001 là gì? Phân biệt logo ISO 45001 và dấu chứng nhận ISO 45001

Tìm hiểu thiết kế, ý nghĩa, quy định sử dụng logo ISO 45001 và hướng dẫn...

Chứng nhận hợp chuẩn tấm thạch cao theo TCVN 8256:2022 | Yêu cầu chi tiết

Tìm hiểu quy trình chứng nhận hợp chuẩn tấm thạch cao theo TCVN 8256:2022,...

Tổng hợp tài liệu ISO 45001 PDF | Hướng dẫn xây dựng hệ thống OH&S

Tổng hợp tài liệu ISO 45001:2018 PDF miễn phí: nội dung tiêu chuẩn và hướng...

Kiểm định phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí | Yêu cầu kỹ thuật đo lường theo ĐLVN 359:2022

Tìm hiểu quy trình, tần suất kiểm định phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không...

Thị trường carbon Việt Nam | Lộ trình phát triển và đối tượng tham gia giao dịch

Tìm hiểu các cơ chế giao dịch, lộ trình phát triển thị trường carbon trong...

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859 | Cập nhật mới

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023: phân loại...

Hướng dẫn báo cáo kiểm kê khí nhà kính | Quy trình triển khai từ A-Z

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính (KNK) là một tài liệu ghi lại toàn bộ lượng khí...

2.441 doanh nghiệp/cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 2026 | Tra cứu online nhanh - chính xác

Cập nhật danh sách doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026 và các quy...

Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 | Hướng dẫn thực hiện

Tìm hiểu chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019,...

Chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020 | Yêu cầu chỉ tiêu chất lượng

Hướng dẫn chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020:...