Kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu từ 01/07/2026 | Thủ tục mới

Từ ngày 01/07/2026, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo Thông tư 41/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Theo đó, sản phẩm vật liệu xây dựng được phân thành 03 nhóm rủi ro: rủi ro cao (Phụ lục II), rủi ro trung bình (Phụ lục III) và rủi ro thấp (các sản phẩm còn lại). Điểm thay đổi đáng chú ý là chỉ hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao mới phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, trong khi hàng hóa nhóm rủi ro trung bình không phải kiểm tra trước thông quan nhưng vẫn phải chứng nhận, công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

1. Vật liệu xây dựng nào phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu?

Theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP:

  • Hàng hóa nhóm rủi ro TRUNG BÌNH (Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD — xi măng poóc lăng, sơn tường nhũ tương, ống nhựa có áp suất, ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát, bê tông khí chưng áp, tấm tường, tấm sóng amiăng xi măng, ngói lợp, thiết bị vệ sinh): KHÔNG phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa hàng ra lưu thông trên thị trường;
  • Hàng hóa nhóm rủi ro CAO (Phụ lục II — amiăng trắng; xỉ hạt; tro bay; tro xỉ nhiệt điện, xỉ thép, hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp; thạch cao phospho; tấm và panel thạch cao; kính xây dựng): PHẢI đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi thông quan;
  • Hàng hóa đã được cấp giấy phép lưu hành hoặc đã thực hiện biện pháp quản lý chất lượng tương ứng theo pháp luật chuyên ngành: thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, không phải kiểm tra theo quy định trên.

 

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD

2. Danh mục vật liệu xây dựng nhập khẩu cần kiểm tra chất lượng

Dưới đây là các loại vật liệu xây dựng các nhà nhập khẩu cần lưu ý tiến hành chứng nhận hợp quy/ kiểm tra chất lượng theo quy định pháp luật và QCVN 16:2023/BXD:

STT

Sản phẩm

Mã HS

Phương thức

1

Amiăng trắng

2524.90.00

PT2, PT7

2

Xỉ hạt (xỉ hạt lò cao; xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn cho xi măng, bê tông) **

2618.00.00; 2621.90.90

PT2, PT7

3

Tro bay dùng cho VLXD (phụ gia hoạt tính; làm nguyên liệu sản xuất VLXD)

2621.90.90

PT2, PT7

4

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp **

2620.99.90; 2621.90.90

PT2, PT7

5

Xỉ thép làm vật liệu san lấp **

2619.00.00

PT2, PT7

6

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp **

3825.69.00

PT2, PT7

7

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

3824.40.00

PT2, PT7

8

Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh

6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90

PT2, PT5, PT7

9

Kính xây dựng (kính nổi; phủ phản quang; Low‑E; phẳng tôi nhiệt; dán nhiều lớp & dán an toàn nhiều lớp; hộp gắn kín cách nhiệt)

7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00

PT2, PT5, PT7

 

Dịch vụ chứng nhận vật liệu xây dựng

✅ Hơn 3000 khách hàng hài lòng

✅ Đội ngũ chuyên gia kinh nghiệm

✅ Tiết kiệm chi phí

✅ Đáp ứng các yêu cầu pháp luật

Liên hệ ngay Để lại thông tin Hotline: 1800.6083

 

✍ Xem thêm: 14 nhóm vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận hợp quy 

2. Thủ tục kiểm tra chất lượng hàng vật liệu nhập khẩu

2.1 Trường hợp 1 — lô hàng ĐÃ CÓ giấy chứng nhận hợp quy

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước tại Cơ quan kiểm tra (Sở Xây dựng — nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh/đặt chi nhánh, nhà máy; nơi có cửa khẩu; hoặc nơi làm thủ tục hải quan). Hồ sơ gồm:

  • Bản Đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP;
  • Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp (nếu cấp cho lô hàng phải có thông tin lô: tên hàng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng/số lượng, tờ khai, hóa đơn);
  • Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung);

Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận (xác nhận theo Mẫu số 2 Phụ lục VII). Hồ sơ chưa đầy đủ: bổ sung trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận;

Bước 3: Hồ sơ đầy đủ và phù hợp — trong 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng (Mẫu số 3 Phụ lục VII) để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan;

Bước 4: (Nếu có sai lệch): nhãn chưa đạt — khắc phục trong tối đa 05 ngày làm việc, chỉ được cấp Thông báo đạt khi có bằng chứng khắc phục; giấy chứng nhận không phù hợp quy chuẩn hoặc không khớp hồ sơ lô hàng — Cơ quan kiểm tra ra Thông báo không đáp ứng yêu cầu, gửi doanh nghiệp và cơ quan hải quan xử lý theo thẩm quyền.

2.2 Trường hợp 2 — lô hàng CHƯA CÓ giấy chứng nhận hợp quy

Doanh nghiệp vẫn đăng ký kiểm tra (Mẫu số 1 + ảnh/bản mô tả + mẫu nhãn phụ); được làm thủ tục với cơ quan hải quan để ĐƯA HÀNG VỀ ĐỊA ĐIỂM BẢO QUẢN theo pháp luật hải quan; đồng thời liên hệ tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định (Vinacontrol CE) thực hiện đánh giá hợp quy; các bước tiếp theo thực hiện như Trường hợp 1.

Kênh đăng ký và nguyên tắc:

Thủ tục đăng ký kiểm tra thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (trường hợp hệ thống sự cố: xử lý theo Điều 17 Nghị định 85/2019/NĐ-CP). Hàng được thông quan, lưu thông sau khi có Thông báo kết quả đạt yêu cầu và tiếp tục chịu kiểm tra chất lượng lưu thông trên thị trường theo Điều 88. Việc thử nghiệm phục vụ kiểm tra thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định.

 

Liên hệ tổ chức chứng nhận để được hướng dẫn thủ tục kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu

Liên hệ tổ chức chứng nhận để được hướng dẫn thủ tục kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu

✍ Xem thêm: Cập nhật Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý vật liệu xây dựng | Tải PDF đầy đủ

3. Phương thức chứng nhận vật liệu nhập khẩu

Theo QCVN 16:2023/BXD có 3 phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là phương thức 2, phương thức 5, phương thức 7 quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (Theo Bộ Khoa Học Và Công Nghệ). 

Chứng nhận theo phương thức 2: Thử nghiệm mẫu đại diện + giám sát bằng lấy mẫu trên thị trường.

  • Tổ chức chứng nhận lấy mẫu đại diện của sản phẩm để thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật. 
  • Sau khi được chứng nhận: Trong thời gian giấy chứng nhận còn hiệu lực, tổ chức chứng nhận sẽ lấy mẫu lưu thông trên thị trường để thử nghiệm nhằm kiểm tra xem sản phẩm vẫn duy trì chất lượng đã được chứng nhận hay không

Chứng nhận theo phương thức 5: Thử nghiệm mẫu đại diện + đánh giá quá trình sản xuất + giám sát định kỳ (thử nghiệm mẫu và đánh giá nhà máy).

  • Lấy mẫu điển hình của sản phẩm để thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật (QCVN).
  • Đánh giá nhà máy/quy trình sản xuất, bao gồm: Hệ thống kiểm soát chất lượng, thiết bị sản xuất, thiết bị thử nghiệm và quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
  • Cấp giấy chứng nhận hợp quy nếu đáp ứng yêu cầu.
  • Giám sát định kỳ: Lấy mẫu để thử nghiệm lại và đánh giá lại quá trình sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng được duy trì.

Chứng nhận theo phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra kết luận về sự phù hợp của lô. Quy trình thực hiện như sau:

  • Lấy mẫu:
    – Mẫu thử nghiệm là mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng;
    – Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
  • Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm:
    – Mẫu sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất. Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận;
    – Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp:
    – Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết luận về sự phù hợp:
    – Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép;
    – Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là không phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép.
  • Kết quả chỉ có hiệu lực với lô hàng đã được đánh giá

 

Vinacontrol CE cấp chứng nhận chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu

Vinacontrol CE cấp chứng nhận chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu

✍ Xem thêm: Chứng nhận chất lượng ván gỗ công nghiệp| Thủ tục chi tiết

4. Điều kiện miễn, giảm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng

Theo điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro cao, không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình:

  • Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường; mẫu phục vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;
  • Hàng tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm (không bán, không đưa vào lưu thông);
  • Hàng hóa, vật tư, thiết bị tạm nhập — tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam; hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng kinh doanh miễn thuế; hàng xuất nhập khẩu tại chỗ;
  • Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu; nguyên liệu sản xuất hàng tiêu thụ nội địa trong trường hợp hàng hóa đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; hàng nhập khẩu số lượng ít không đủ lấy mẫu thử nghiệm theo quy chuẩn;
  • Hàng tái nhập để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu đối tác; hàng bị trả lại hoặc chủ động thu hồi; hàng gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá được miễn thuế nhập khẩu theo pháp luật thuế.

*Lưu ý kèm theo: KHÔNG áp dụng miễn khi hàng có cảnh báo mất an toàn của cơ quan thẩm quyền Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế; hàng thuộc danh mục kiểm soát đặc thù; hàng rủi ro cao theo pháp luật chuyên ngành khác có yêu cầu bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu.

Căn cứ khoản 3 điều 86 quy định, các trường hợp được giảm kiểm tra như sau:

  • Điều kiện: hàng hóa có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu; có 03 LẦN NHẬP KHẨU LIÊN TIẾP có Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng. Doanh nghiệp tự xác định việc đáp ứng điều kiện và tự lưu trữ hồ sơ chứng minh để phục vụ hậu kiểm — không phát sinh thủ tục hành chính mới;
  • Vận hành: Cơ quan kiểm tra xác định, cập nhật và công bố danh sách doanh nghiệp được áp dụng chế độ giảm kiểm tra; THỜI HẠN ÁP DỤNG 02 NĂM tính từ thời điểm phát sinh kết quả đánh giá phù hợp của lần nhập khẩu thứ ba. Cơ quan hải quan thông quan trên cơ sở tra cứu danh sách này. Doanh nghiệp thuộc diện giảm kiểm tra BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 03 THÁNG/LẦN về tình hình nhập khẩu để phục vụ hậu kiểm; khai báo đầy đủ, chính xác mã HS, mã số mã vạch, số hiệu, model, nhà sản xuất, nước xuất xứ trên tờ khai hải quan;
  • Dừng áp dụng giảm kiểm tra khi: hàng lưu thông trên thị trường bị xác định không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng; phát sinh vi phạm hoặc dấu hiệu rủi ro. Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD (Điều 15), cơ quan kiểm tra tại địa phương được ủy quyền tiếp nhận, xác nhận hoặc từ chối hồ sơ miễn, giảm và thông báo việc dừng áp dụng chế độ miễn, giảm.

5. Tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu tại Việt Nam

Công ty CP Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol (Vinacontrol CE) là đơn vị kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu uy tín tại Việt Nam. Với hơn 60 năm kinh nghiệm trong hoạt động chứng nhận, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, chúng tôi tự tin đem lại dịch vụ chứng nhận tốt nhất đến Quý đối tác của mình. 

  • Vinacontrol CE là đơn vị được  Bộ Xây dựng chỉ định, đáp ứng các yêu cầu theo quy định;
  • Thương hiệu Vinacontrol được các Chi cục Hải quan đều biết đến;
  • Văn phòng chi nhánh và đại diện 3 vùng miền, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí;
  • Dịch vụ luôn đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng;
  • Thời gian nhanh chóng, chi phí hợp lý nhất;
  • Chuyên viên tư vấn nắm rõ văn bản pháp lý, tư vấn hỗ trợ miễn phí.

 

Quý khách có bất cứ thắc mắc hay yêu cầu về kiểm tra chất lượng nhập khẩu vật liệu xây dựng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chúng tôi để được thông tin hỗ trợ nhanh và tốt nhất.

Tin khác

Quy định ghi nhãn hàng hóa | Nguyên tắc và các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Tìm hiểu các quy định mới về nguyên tắc ghi nhãn, nội dung bắt buộc và các...

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 | Nguyên tắc sử dụng

Cập nhật quy định về chứng nhận hợp quy theo phương thức 1: đối tượng áp...

Thông tư 16/2026/TT-BNV | Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro

Cập nhật Thông tư 16/2026/TT-BNV về danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi...

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá | Yêu cầu quản lý theo Thông tư 31/2026/TT-BCT

Cập nhật Thông tư 31/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá:...

Chứng nhận hợp quy là gì? Cập nhật danh mục hàng hoá rủi ro năm 2026

Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá, xác nhận đối tượng của hoạt động trong...

Chứng nhận hợp quy tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp | Hướng dẫn công bố hợp quy

Cập nhật quy định chứng nhận hợp quy tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo Thông...

Chứng nhận hợp quy tấm tường | Doanh nghiệp cần lưu ý những gì?

Tìm hiểu quy định chứng nhận hợp quy tấm tường theo Thông tư 41/2026/TT-BXD:...

Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình năm 2026 | Danh sách chi tiết

Tra cứu danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình theo Luật Chất lượng...

Chứng nhận hợp quy kính dán an toàn | Yêu cầu bắt buộc theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Chứng nhận hợp quy kính dán an toàn là yêu cầu bắt buộc. Cập nhật quy định và...

Hàng hoá có mức độ rủi ro cao là gì? Cập nhật danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026

Cập nhật danh mục hàng hoá có mức độ rủi ro cao sau ngày 30/6/2026 và các yêu...