15 loại hàng hóa nhóm 2 miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

Nghị định 74/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/05/2018 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2018. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2018 hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nghị định 74/2018/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điều kiện kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường.

Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (gọi tắt là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) nhập khẩu, việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa được thực hiện thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu.

Việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo một trong các biện pháp sau: Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân; Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp, người nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì thực hiện đăng ký kiểm tra và trả kết quả kiểm tra chất lượng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Nghị định 74/2018/NĐ-CP cũng quy định cụ thể các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Cụ thể như sau:

Hàng hóa được miễn kiểm tra nhập khẩu

15 nhóm sản phẩm nhập khẩu nào được miễn giảm kiểm tra chất lượng?

Tất tần tật thắc mắc về quy định kiểm tra hàng nhập khẩu hàng hóa nhóm 2 - Quý khách hàng liên hệ hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn để Vinacontrol CE hỗ trợ nhanh và tốt nhất.

 

15 sản phẩm được miễn giảm kiểm tra chất lượng nhập khẩu 

1- Hành lý của người nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

2- Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

3- Mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;

4- Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

5- Quà biếu, tặng trong định mức thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

6- Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức thuế;

7- Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

8- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

9- Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa tiêu thụ);

10- Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho thương nhân nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu;

11- Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất);

12- Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;

13- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

14- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

15- Các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh (loại hình phi mậu dịch) theo quy định pháp luật.

 

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cần đối chiếu theo danh mục trên để kiểm tra sản phẩm, hàng hóa của mình có nằm trong yêu cầu phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam hay không. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng cần chứng nhận hợp quy khi nhập khẩu, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng cũng phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước. Việc chứng nhận này sẽ được tổ chức chứng nhận đã được các cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

 

Mọi thắc mắc hay yêu cầu dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, liên hệ với chúng tôi qua hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn  hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Tin khác

Logo ISO 14001 | Lưu ý khi sử dụng và thiết kế

Tìm hiểu các nguyên tắc thiết kế và lưu ý khi sử dụng logo ISO 14001. Hướng...

So sánh ISO 14001 và ISO 45001 | 8 tiêu chí phân biệt

So sánh ISO 14001 và ISO 45001: tìm hiểu các điểm giống và khác nhau. Hướng...

Trọn bộ tài liệu HACCP | Tổng hợp biểu mẫu chi tiết

Tài liệu HACCP cung cấp hướng dẫn và biểu mẫu tham khảo giúp doanh nghiệp xây...

Danh sách tổ chức chứng nhận ISO 22000 tại Việt Nam | Uy tín

Tìm hiểu tổ chức chứng nhận ISO 22000: tiêu chí lựa chọn đơn vị phù hợp và...

So sánh ISO 14001:2015 và ISO 14001:2026 | Những thay đổi chính

So sánh ISO 14001:2015 và ISO 14001:2026: điểm giống và khác nhau giữa 2...

Hướng dẫn chuyển đổi sang ISO 9001:2026 | Chi tiết

Hướng dẫn quy trình chuyển đổi ISO 9001:2015 sang ISO 9001:2026 cho doanh...

Hướng dẫn kế hoạch chuyển đổi sang ISO 14001:2026

Doanh nghiệp cần làm gì khi chuyển đổi ISO 14001:2015 sang ISO 14001:2026?...

Chứng nhận hợp chuẩn nhôm, hợp kim nhôm | TCVN 12513 - Yêu cầu và quy trình chi tiết

Hướng dẫn quy trình chứng nhận hợp chuẩn nhôm, hợp kim nhôm chi tiết theo...

Mẫu giấy chứng nhận HACCP | Hướng dẫn tra cứu giấy chứng nhận hợp lệ

Các thông tin cần có trên mẫu giấy chứng nhận HACCP là gì? Hướng dẫn khách...

Chứng nhận hợp chuẩn vữa cho bê tông nhẹ | TCVN 9028 2011

Chứng nhận hợp chuẩn vữa cho bê tông nhẹ theo TCVN 9028:2011 giúp doanh...