Kiểm định nhiệt kế điện tử | Nguyên tắc kiểm tra đo lường chi tiết theo ĐLVN 23:2017
Nhiệt kế điện tử là phương tiện đo thân nhiệt được sử dụng phổ biến bởi tính an toàn và tiện lợi. Để bảo đảm sự tin cậy của kết quả đo và đáp ứng các yêu cầu quản lý đo lường, nhiệt kế điện tử cần được kiểm định theo quy định. Trong bài viết dưới đây, Vinacontrol CE sẽ cung cấp các thông tin quan trọng về vai trò, quy trình và các trường hợp phải kiểm định nhiệt kế điện tử.
1. Kiểm định nhiệt kế điện tử là gì?
Kiểm định nhiệt kế điện tử (nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại) là hoạt động đánh giá, kiểm tra và xác nhận các đặc tính kỹ thuật đo lường của nhiệt kế theo yêu cầu kỹ thuật đo lường được quy định tại ĐLVN 23:2017.
* Các trường hợp phải kiểm định nhiệt kế điện tử:
- Kiểm định lần đầu: Kiểm định được thực hiện trước khi đưa nhiệt kế điện tử vào sử dụng;
- Kiểm định định kỳ: Kiểm định theo chu kỳ quy định, sau kiểm định lần đầu.
* Lưu ý:
Nội dung và trình tự kiểm tra theo ĐLVN 23:2017 không áp dụng đối với:
- Nhiệt kế y học điện tử không có cơ cấu cực đại dùng để đo nhiệt độ liên tục.
- Nhiệt kế y học điện tử có cơ cấu cực đại dùng để đo nhiệt độ ngoài da.
- Nhiệt kế y học điện tử có cơ cấu cực đại, đầu đo có thể tháo rời khỏi bộ phận chỉ thị hoặc lắp lẫn.
- Nhiệt kế y học bức xạ hồng ngoại đo nhiệt độ tai cơ thể người.

Nhiệt kế điện tử là thiết bị đo thân nhiệt dựa vào cơ chế cảm biến nhiệt độ tại các vùng tiếp xúc với đầu đo nhiệt
✍ Xem thêm: Kiểm định nhiệt kế y học thuỷ ngân | Yêu cầu kỹ thuật theo ĐLVN 21:2017
2. Lợi ích khi kiểm định nhiệt kế điện tử theo quy định
Kiểm định nhiệt kế điện tử không chỉ là yêu cầu theo quy định mà còn mang lại nhiều lợi ích trong quá trình sử dụng và quản lý thiết bị như:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường: Nhiệt kế điện tử thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định theo quy định. Do đó, thực hiện kiểm định đúng thời hạn không chỉ giúp cơ sở đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước mà còn giảm thiểu các rủi ro liên quan đến xử phạt hành chính.
- Bảo đảm độ chính xác của kết quả đo thân nhiệt: Kết quả đo thân nhiệt được dùng để đánh giá, xác định và theo dõi tình trạng sức khoẻ. Vì vậy, nhiệt kế điện tử đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về đo lường là căn cứ quan trọng, bảo đảm kết quả đo có độ chính xác và độ tin cậy cao.
- Hỗ trợ công tác đánh giá chất lượng và thanh tra chuyên ngành: Chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, giấy chứng nhận) là căn cứ quan trọng để chứng minh tình trạng hợp pháp của phương tiện đo khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra từ cơ quan chức năng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh: Kết quả đo thân nhiệt chính xác là một trong những yếu tố hỗ trợ quá trình thăm khám và theo dõi sức khỏe hiệu quả. Việc sử dụng nhiệt kế đã được kiểm định góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tăng độ tin cậy của các thông tin đo lường phục vụ công tác chuyên môn.
- Tăng cường hiệu quả quản lý thiết bị: Thông qua hoạt động kiểm định, cơ sở sử dụng có thể theo dõi tình trạng kỹ thuật và thời hạn hiệu lực của thiết bị. Điều này giúp xây dựng kế hoạch quản lý, kiểm định định kỳ một cách có hệ thống, hạn chế tình trạng bỏ sót hoặc sử dụng thiết bị quá hạn.

Thực hiện kiểm định nhiệt kế điện tử đúng quy định giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thiết bị
✍ Xem thêm: Kiểm định nhiệt kế hồng ngoại | Chuyên nghiệp - Chính xác
3. Quy trình kiểm định nhiệt kế điện tử
Theo ĐLVN 23:2017, quy trình kiểm tra nhiệt kế điện tử bao gồm 3 bước: kiểm tra bên ngoài, kiểm tra đo lường và xử lý kết quả kiểm định. Chi tiết các bước thực hiện như sau:

Nhiệt kế điện tử phải được kiểm tra và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo ĐLVN 23:2017
► Bước 1: Kiểm tra bên ngoài
Nhiệt kế bị kiểm phải được kiểm tra theo các yêu cầu sau:
- Nhiệt kế phải có các ký, nhãn hiệu:
- Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;
- Ký hiệu/Số seri hoặc số sản xuất;
- Giá trị nhiệt độ hoặc tín hiệu chỉ báo kết quả tự kiểm tra.
- Nhiệt kế phải được chia độ theo độ Celsius (°C).
- Độ phân giải nhỏ nhất của chỉ thị:
- Nhiệt kế cấp 1: 0,01 °C.
- Nhiệt kế cấp 2: 0,1 °C.
- Chỉ thị phải rõ ràng, không mất nét hoặc gây nhầm lẫn cho việc đọc.

Nhiệt kế bị kiểm không thỏa mãn một trong các yêu cầu kiểm tra bên ngoài, bị loại bỏ và không kiểm tra tiếp
► Bước 2: Kiểm tra đo lường
- Phương pháp kiểm tra: phương pháp so sánh. Tại mỗi điểm nhiệt độ kiểm tra, giá trị nhiệt độ của nhiệt kế bị kiểm được so sánh với giá trị nhiệt độ của nhiệt kế chuẩn
- Giá trị của nhiệt kế bị kiểm là giá trị đọc được sau khi nhiệt kế có tín hiệu ổn định.
- Số lần đọc của nhiệt kế chuẩn không ít hơn 3.
- Số điểm kiểm tra không được ít hơn 3, ít nhất tại các điểm nhiệt độ: (35 ± 0,05) °C; (37 ± 0,05) °C và (41,5 ± 0,05) °C.
- Sai số cho phép tại các điểm nhiệt của nhiệt kế
- Cấp 1: không được vượt quá ± 0,15 °C.
- Cấp 2: không được vượt quá ± 0,2 °C.
► Bước 3: Xử lý kết quả kiểm định
- Nhiệt kế điện tử đạt yêu cầu kiểm định: cấp giấy chứng nhận kiểm định và dán tem kiểm định tại vị trí thích hợp trên thân nhiệt kế.
- Nhiệt kế điện tử không đạt một trong các yêu cầu của quy trình kiểm định: không được giấy chứng nhận kiểm định và xoá tem kiểm định cũ (nếu có).
✍ Xem thêm: Hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế | Quy trình thực hiện chi tiết
4. Tổ chức kiểm định nhiệt kế điện tử tại Việt Nam - Vinacontrol CE
Công ty CP Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol (Vinacontrol CE) là tổ chức được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Quyết định số 738/QĐ/TĐC.
- Đội ngũ kiểm định viên được đào tạo bài bản, trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thực tiễn;
- Hệ thống chi nhánh trên cả 3 miền, hỗ trợ triển khai nhanh chóng, thuận tiện;
- Hệ thống phương tiện, chuẩn đo lường và phòng thử nghiệm đạt chuẩn trên toàn quốc, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành;
- Chi phí hợp lý với nhu cầu của từng doanh nghiệp;
- Chuyên viên tư vấn tận tình, sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp kịp thời thắc mắc của khách hàng...
.jpg)
Đội ngũ kiểm định viên giàu kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn cao tại Vinacontrol CE
✍ Xem thêm: Kiểm định huyết áp kế lò xo | Chi phí hợp lý - Hỗ trợ toàn quốc
5. FAQ - Câu hỏi thường gặp về kiểm định nhiệt kế điện tử
5.1 Tần suất kiểm định nhiệt kế y học điện tử là bao lâu?
Theo quy định, tần suất kiểm định nhiệt kế điện tử là 6 tháng/lần. Các cơ sở sử dụng cần chú ý theo dõi để xây dựng kế hoạch kiểm định đúng thời gian quy định.
5.2 Nhiệt kế điện tử đã hết hiệu lực kiểm định có được phép tiếp tục sử dụng không?
Không. Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, hành vi sử dụng phương tiện đo nhóm 2 có chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng). Mức phạt tiền có thể lên đến 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng (Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Nghị định 119/2017/NĐ-CP)
Đồng thời, cơ sở sủ dụng buộc phải kiểm định lại phương tiện đo trước khi tiếp tục sử dụng (Khoản 18 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP)
5.3 Chi phí kiểm định nhiệt kế điện tử là bao nhiêu?
Chi phí kiểm định nhiệt kế điện tử không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại nhiệt kế, số lượng thiết bị cần kiểm định, địa điểm thực hiện,...
Việc chủ động thực hiện kiểm định theo quy định giúp bảo đảm nhiệt kế điện tử luôn duy trì độ chính xác, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường và đủ điều kiện đưa vào sử dụng. Mọi yêu cầu về dịch vụ kiểm định nhiệt kế và các dịch vụ khác của Vinacontrol CE, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất!
Tin khác




























