Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi| Hồ sơ & Thủ tục

Nhằm giúp Quý đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi cập nhật những thay đổi trong chứng nhận điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, quy định chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo các quy định mới từ 2020. Vinacontrol CE đã nghiên cứu và phân tích những nội dung này trong bài viết dưới đây. Hy vọng qua đây, Quý doanh nghiệp sẽ bắm bắt thông tin và tiến hành hiệu quả các thủ tục chứng nhận cần thiết theo quy định hiện hành.

 

1. Văn bản mới được ban hành liên quan đến điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Nghị định 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 21/1/2020 hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. Trong đó quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng.

Nghị định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2020.

Quy định mới về chứng nhận hợp quy cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Nghị định 13/2020/NĐ-CP có một số quy định mới về chứng nhận hợp quy cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

✍ Xem chi tiết  Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi

2. Hướng dẫn quy định mới về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 2020

Theo quy định mới, một số thay đổi quan trọng nhất về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, đánh giá điều kiện thức tế sản xuất thức ăn chăn nuôi, có tác động trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam cần quan tâm như sau:

Vinacontrol CE phân tích và thông tin:

STT

NỘI DUNG CẦN QUAN TÂM

TÁC ĐỘNG VÀ HÀNH ĐỘNG PHẢI/CẦN/KHUYẾN NGHỊ THỰC HIỆN

1

Điều 34

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP nhưng hết hiệu lực trong thời gian từ ngày 05/03/2020 đến hết ngày 31/12/2020 được tiếp tục sản xuất không quá 12 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi sẽ được duy trì đến hết ngày hết hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận.

Sau ngày này:

- Các tổ chức, các nhân sau thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi với Cục Chăn nuôi, bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung;
  • Cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn chăn nuôi bổ sung và thức ăn khác;
  • Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu.

 

 - Các tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khác thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn đăng ký kinh doanh (theo Điều 10 của Nghị định này).

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP được tiếp tục sản xuất cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, trừ trường hợp 1.

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi không thuộc trường hợp 1 và 2 được tiếp tục sản xuất và phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 05/03/2020.

2

Điều 18: Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Thức ăn chăn nuôi truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: Kiểm tra nhà nước về chất lượng dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Đối với thức ăn chăn nuôi truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: Các tổ chức, cá nhân có thể tự đánh giá sự phù hợp hoặc thông qua tổ chức chứng nhận tương ứng với từng loại thức ăn chăn nuôi.

- Đối với các loại còn lại:Các tổ chức, cá nhân không tự đánh giá sự phù hợp, mà phải thông qua tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.

Các loại còn lại: Kiểm tra nhà nước về chất lượng dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

 

✍ Xem thêm: Tiêu chuẩn quốc gia thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản

3. Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là gì?

Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là kết quả của hoạt động đánh giá, kiểm tra, kết luận bởi cơ quan chuyên ngành đối với năng lực của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi. Việc đánh giá, chứng nhận đơn vị sản xuất của cơ quan chuyên ngành sẽ dựa trên hồ sơ doanh nghiệp đã nộp và điều kiện thực tế tại doanh nghiệp này. Theo đó, chỉ những đơn vị sản xuất đáp ứng tốt các điều kiện tại Điều 38 Luật chăn nuôi và Điều 9 Nghị định 13/2020/NĐ-CP mới có thể được cấp chứng nhận này.

Bên cạnh đó, để doanh nghiệp tiến hành sản xuất, thương mại hóa sản phẩm của mình một cách hợp pháp thì bắt buộc phải có những giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất;
  • Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm;
  • Giấy công bố hợp quy cho sản phẩm.

Vậy nên, Doanh nghiệp cần nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tiến hành thủ tục hành chính và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.

Đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện đại cần đạt chứng nhận đủ điều kiện sản xuất

Đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện đại cần đạt chứng nhận đủ điều kiện sản xuất 

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi | Chi phí thấp

4. Doanh nghiệp phải đạt những điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi nào?

Quốc hội và Chính phủ đã ban hành ra những quy định cụ thể về các điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bắt buộc đối với doanh nghiệp. Các điều kiện cần đáp ứng bao gồm:

 

STT Điều kiện cần đáp ứng
1

Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại.

2

Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo.

3

Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi: 

  • Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại từ thiết bị sàng thức ăn chăn nuôi;
  • Khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm;
  • Cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
4

Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.

5

Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi:

  • Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm;
  • Có biện pháp phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường;
  • Có biện pháp bảo hộ, vệ sinh cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất.
6

Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định.

7

Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất.

8

Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch.

9

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh.

10

Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

 

Trên đây là 10 điều kiện sản xuất doanh nghiệp cần đáp ứng để cơ quan chuyên ngành có căn cứ cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi cho doanh nghiệp. Trên thực tế, nếu doanh nghiệp không đáp ứng 10 điều kiện trên, thì mọi hồ sơ, thủ tục đã thực hiện trước đó đều trở nên vô nghĩa. Bởi khi đó cơ quan chuyên ngành sẽ đánh giá cơ sở không đạt điều kiện sản xuất và tiến hành lập biên bản từ chối cấp chứng nhận cho doanh nghiệp.

Cơ quan chuyên ngành đánh giá điều kiện sản xuất tại đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi

Cơ quan chuyên ngành đánh giá điều kiện sản xuất tại đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi

5. Hồ sơ cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Sau khi hoàn thành và đảm bảo rằng cơ sở sản xuất đã đáp ứng và duy trì tốt 10 điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tiếp theo, Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ tài liệu sau để tiến hành thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước. Cụ thể:

  • 01 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (theo Mẫu số 01.TĂCN Phụ lục I Nghị định 13/2020/NĐ-CP)
  • 01 Bản thuyết minh điều kiện sản xuất (theo Mẫu số 02.TĂCN Phụ lục I Nghị định 13/2020/NĐ-CP)
  • 01 Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất (theo Mẫu số 03.TĂCN Phụ lục I Nghị định 13/2020/NĐ-CP)
  • 01 Bản tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống và nguyên liệu

 

Thức ăn chăn nuôi sản xuất bởi cơ sở có chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được khách hàng tin tưởng lựa chọn cho vật nuôi

Thức ăn chăn nuôi sản xuất bởi cơ sở có chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được khách hàng tin tưởng lựa chọn cho vật nuôi

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản| Thủ tục chi tiết

6. Thủ tục xin giấy đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

► Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kể cả trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi mà thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất). Có 3 phương thức thực hiện mà doanh nghiệp có thể lựa chọn gồm: Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; Qua môi trường mạng.

► Bước 2: Kiểm tra nội dung hồ sơ doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra thành phần hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đầy đủ thành phần; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì trả lại tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Riêng đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc và cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.

► Bước 3: Đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất

Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 13/2020/NĐ-CP và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I Nghị định 13/2020/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày lập biên bản đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết).

►Bước 4: Cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi cho doanh nghiệp

Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I Nghị định 13/2020/NĐ-CP.

Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thẩm quyền cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP , cụ thể:

  • Cục Chăn nuôi có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu;
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

 

Doanh nghiệp sản xuất và thương mại hóa sản phẩm hợp pháp khi đạt chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Doanh nghiệp sản xuất và thương mại hóa sản phẩm hợp pháp khi đạt chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Để được tư vấn cụ thể về các chứng nhận cho cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, chứng nhận và công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi, Quý khách hàng liên hệ tổng đài miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh và tốt nhất..

Tin khác

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO| 8 thông tin cần biết

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for...

ISO 26262:2018 là gì? An toàn chức năng trong ngành công nghiệp ô tô

SO 26262 đưa ra các yêu cầu đối với mỗi chức năng liên quan đến an toàn trong...

Chứng nhận hợp quy mũ bảo hiểm | Hướng dẫn thủ tục chi tiết

Chứng nhận hợp quy mũ bảo hiểm là hoạt động đánh giá, thử nghiệm, đưa ra kết...

Chứng nhận SCAN| Mạng lưới đánh giá nhà cung cấp quốc tế

Dựa trên tiêu chuẩn SCAN, các hoạt động đánh giá SCAN hay SCAN audit được...

CHÀO MỪNG QUỐC KHÁNH 2/9 | THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ

Vinacontrol CE xin thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2022 như sau: Thời...

Chứng nhận ISO/IEC 20000:2018| Tiêu chuẩn dịch vụ Công nghệ thông tin

ISO/IEC 20000 là tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu chi tiết đối với một tổ chức...

Chứng nhận ISO 21001| Hệ thống quản lý tổ chức giáo dục

ISO 21001 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý giáo dục (EOMS) được...

Chứng nhận ISO 22301| Quản lý kinh doanh liên tục

ISO 22301 là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý liên tục trong kinh doanh (BCMS)...

Thử nghiệm thiết bị điện - Điện tử | Hỗ trợ trên toàn quốc

Thử nghiệm thiết bị điện là thuật ngữ được dùng trong ngành điện diễn tả hoạt...

ISO 26000 là gì? Hướng dẫn chi tiết triển khai áp dụng

ISO 26000 là một tiêu chuẩn quốc tế được ban  hành bởi Tổ chức tiêu chuẩn...