Cấp giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ như thế nào?

Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp. Nhà nước đưa ra các quy định về quản lý, mua bán và sử dụng công cụ hỗ trợ. Qua đó, các đối tượng khi mua bán, sử dụng, quản lý mặt hàng này cần chú ý tiến hành các thủ tục để hoạt động hiệu quả và hợp pháp. Dưới đây, Vinacontrol CE sẽ cung cấp các thông tin xung quan thủ tục cấp giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ mà cá nhân, tổ chức cần lưu ý khi thực hiện.

 

1. Giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ là gì?

Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được cấp đối với các loại súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, đánh dấu; các loại dùi cui điện, dùi cui kim loại. Cơ quan thẩm quyền chỉ cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017), cụ thể:

Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Cảnh sát biển;  Công an nhân dân;  Cơ yếu;  Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan thi hành án dân sự;  Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản;  Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường; An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;  Ban Bảo vệ dân phố; Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động;  Cơ sở cai nghiện ma túy; Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được cấp đối với các loại súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc,

Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được cấp đối với các loại súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc,

✍   Xem thêm:  Kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy | Thủ tục chi tiết

2. Quy định về giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ

2.1 Cơ sở pháp lý

+ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017).

+ Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

+ Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

+ Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

+ Thông tư số 18/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép, Giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.

+ Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

2.2 Đối tượng huấn luyện, cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu quân dụng, công cụ hỗ trợ

Điều 12 Nghị định 79/2018/NĐ-CP quy định:

- Người được giao sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.

- Người quản lý tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí và người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải được huấn luyện và được cấp Chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

- Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đã được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không phải cấp Giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

- Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng đã được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không phải cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; đối với cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ thực hiện việc huấn luyện và cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ.

- Đối với người được giao quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để trưng bày, triển lãm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật không phải huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.

 Đối với người được công nhận là huấn luyện viên, vận động viên trong thi đấu các môn có sử dụng vũ khí thể thao được miễn huấn luyện về kỹ năng sử dụng vũ khí thể thao.

- Đối với người được giao sử dụng súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng, vật liệu nổ quân dụng phải được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng trong Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ hoặc Công an nhân dân.

Đối tượng huấn luyện, cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí

Đối tượng huấn luyện, cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí

2.3 Thẩm quyền cấp chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Theo Nghị định 79/2018/NĐ-CP, thì:

► Thẩm quyền huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc về :

- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an;

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cơ quan quản lý về trang bị và kho vận thuộc Bộ Công an;

- Các học viện, trường Công an nhân dân, Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân.

► Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc về:

- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của bộ, ngành ở trung ương và doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương.

► Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, thì Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được quy định cụ thể như sau:

Tại khoản 2 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định thủ tục cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Theo đó, thủ tục cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Dân quân trang bị công cụ hỗ trợ

Dân quân trang bị công cụ hỗ trợ 

2.4 Thời hạn của giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 79/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

1. Cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi kết thúc kiểm tra, sát hạch, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các cá nhân có kết quả đạt yêu cầu; đối với cá nhân không đạt yêu cầu, gửi thông báo kết quả kiểm tra, sát hạch cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện;

b) Giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ có giá trị trong thời hạn 03 năm.

...

Do đó, giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ có giá trị trong thời hạn 03 năm.

2.5 Xử phạt hành vi vi phạm về công cụ hỗ trợ:

Pháp luật đã cấm, nếu ai cố tình vi phạm thì sẽ bị xử phạt. Cụ thể, mức phạt được quy định tại nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái quy định nhưng chưa gây hậu quả;

đ) Sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

Mức phạt khá cao, từ 2 đến 4 triệu đồng. Ngoài ra, nếu đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả thì có thể bị xử lý hình sự, tùy theo hành vi vi phạm (theo khoản 1 điều 306 Bộ luật hình sự): “Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm”.

✍   Xem thêm: Kiểm định chất lượng bình chữa cháy | Hỗ trợ toàn quốc - Kết quả uy tín

3. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

Điều 16 Nghị định 79/2018/NĐ-CP quy định Hồ sơ đề nghị huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao một trong các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;

- Danh sách cá nhân tham gia huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trong đó ghi rõ thông tin: Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, vị trí công tác, trình độ chuyên môn, chức vụ; kèm theo 03 ảnh màu chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x 04 cm, mặc trang phục theo quy định (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ).

Hồ sơ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện.

Giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ cho phép cá nhân sử dụng thiết bị hợp pháp và an toàn

Giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ cho phép cá nhân sử dụng thiết bị hợp pháp và an toàn

✍   Xem thêm: Chứng nhận hợp quy trang thiết bị bảo hộ lao động | Hồ sơ đơn giản - Thủ tục nhanh gọn

4. Thủ tục cấp giẩy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ

4.1 Thủ tục huấn luyện về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ 

Việc tổ chức huấn luyện được thực hiện như sau:

- Xây dựng kế hoạch và ra quyết định về việc mở lớp huấn luyện;

- Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 14 Nghị định 79/2018/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở lớp huấn luyện, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị và tổ chức huấn luyện;

- Trường hợp cơ quan quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định 79/2018/NĐ-CP tổ chức huấn luyện thì sau khi ra quyết định về việc mở lớp huấn luyện phải có văn bản thông báo và kèm theo quyết định mở lớp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 79/2018/NĐ-CP.

Cảnh sát sử dụng công cụ hỗ trợ

Cảnh sát sử dụng công cụ hỗ trợ 

4.2 Kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Sau khi kết thúc huấn luyện, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 79/2018/NĐ-CP có trách nhiệm thành lập Hội đồng sát hạch, kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

Trường hợp cơ quan quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định 79/2018/NĐ-CP tổ chức huấn luyện, thì sau khi kết thúc huấn luyện, phải có văn bản đề nghị và kèm theo danh sách, ảnh cá nhân tham gia huấn luyện gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 79/2018/NĐ-CP để tổ chức kiểm tra, sát hạch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 79/2018/NĐ-CP có trách nhiệm thành lập Hội đồng sát hạch, kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

► Thành lập Hội đồng sát hạch:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an ra quyết định thành lập Hội đồng sát hạch gồm lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội là Chủ tịch hội đồng; đại diện Phòng hướng dẫn quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; đại diện cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện; đại diện cơ quan tổ chức huấn luyện (nếu có) là thành viên hội đồng;

b) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thành lập Hội đồng sát hạch gồm lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội là Chủ tịch hội đồng; đại diện Đội đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; đại diện cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện; đại diện cơ quan tổ chức huấn luyện (nếu có) là thành viên hội đồng.

► Nội dung kiểm tra, sát hạch

a) Kiểm tra lý thuyết

Cá nhân được huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải làm bài thi trắc nghiệm trong thời gian 40 phút; bài thi trắc nghiệm gồm 30 câu hỏi về các quy định của pháp luật trong công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; số điểm tối đa bài thi trắc nghiệm là 30 điểm.

b) Kiểm tra thực hành

Cá nhân được huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải thực hiện kỹ năng, thao tác, tháo lắp, bảo dưỡng và cách sử dụng từng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ. Thời gian kiểm tra căn cứ vào thực tế và Hội đồng sát hạch trực tiếp đánh giá kết quả kiểm tra.

c) Kiểm tra bắn đạn thật

Cá nhân được huấn luyện về sử dụng vũ khí, súng bắn đạn cao su phải được tổ chức kiểm tra bắn 03 viên đạn thật tính điểm tại trường bắn theo quy định.

Đánh giá kết quả kiểm tra, sát hạch

Cá nhân đạt yêu cầu khi có kết quả kiểm tra lý thuyết từ 25 điểm trở lên, đạt yêu cầu kiểm tra thực hành và kiểm tra bắn đạn thật tính điểm 03 viên từ 15 điểm trở lên.

4.3 Cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi kết thúc kiểm tra, sát hạch, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các cá nhân có kết quả đạt yêu cầu; đối với cá nhân không đạt yêu cầu, gửi thông báo kết quả kiểm tra, sát hạch cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện;

Giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ có giá trị trong thời hạn 03 năm.

Công cụ hỗ trợ được trang bị cho lực lượng an ninh

Công cụ hỗ trợ được trang bị cho lực lượng an ninh

✍   Xem thêm: Phân loại lao động theo điều kiện lao động | Quan trắc uy tín 

Hy vọng với bài viết này, Quý bạn đọc đã nắm cơ bản về các quy định, hồ sơ, thủ tục của giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ. Vinacontrol CE là đơn vị uy tín hỗ trợ các dịch vụ kiểm định chất lượng công cụ hỗ trợ như súng bắn lưới, súng bắn điện, lựu đạn khói, quả khói, quả nổ nghiệp vụ, dùi cui điện, bình xịt cay, áo chống đạn,… theo Thông tư 08/2019/TT-BCA. Mọi yêu cầu về dịch vụ kiểm định, Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hotline 1800.6083 email vnce@vnce.vn hoặc chat ngay với chuyên viên để được hỗ trợ tốt nhất.

Tin khác

Chứng nhận ISO 14064 như thế nào? Hướng dẫn từ A-Z

ISO 14064 là một tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu về quản lý khí nhà...

Chứng nhận áo giáp chống đạn | Tìm hiểu quy trình từ A-Z

Chứng nhận áo giáp chống đạn là một quy trình kiểm định độ tin cậy và hiệu...

Kiểm tra thực tế hàng hoá là gì? 7 Nội dung cần chú ý

Kiểm tra thực tế hàng hoá là việc cơ quan hải quan kiểm tra thực trạng của...

Quy định về trang thiết bị y tế tặng, biếu cho bệnh viện | Mới nhất

Trong ngành y tế, việc tặng và biếu các trang thiết bị y tế giúp cải thiện...

Đo kiểm môi trường chỉ tiêu Amiăng tại Doanh nghiệp | Hỗ trợ toàn quốc

Quan trắc, đo kiểm môi trường chỉ tiêu Amiăng là quá trình xác định và đo...

Giám định hàng hoá trước khi xuất hàng PSI | Hỗ trợ toàn quốc

PSI là viết tắt của "Pre-Shipment Inspection", tức là "Giám định Hàng hoá...

Giám định chằng buộc hàng hoá | Tại sao cần giám định Lashing?

Giám định Chằng buộc (lashing) là giám định xem hàng hóa có được chất xếp và...

Kiểm định huyết áp kế điện tử | Kết quả nhanh chóng

Kiểm định huyết áp kế điện tử là quy trình đánh giá và xác minh độ chính xác,...

Kiểm định máy chụp cắt lớp vi tính CT Scanner | An toàn – Uy tín

Kiểm định thiết bị CT là hoạt động kiểm tra kỹ thuật theo một quy trình nhất...

Kiểm định bàn mổ y tế | Chứng chỉ uy tín – Tiết kiệm chi phí

Kiểm định bàn mổ y tế là quá trình chất lượng được thực hiện để đảm bảo rằng...