Thủ tục cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm | Hồ sơ, thủ tục, lệ phí 2026
"Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm” là cách gọi thông dụng của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Giấy do cơ quan quản lý nhà nước cấp theo ngành (Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường), có thời hạn 03 năm. Cơ sở đã có chứng nhận ISO 22000, HACCP, FSSC 22000, BRC, IFS hoặc GMP còn hiệu lực không phải xin giấy này.
1. Cập nhật quy định pháp lý 2026
Nghị định 46/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP) đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Vì vậy, thủ tục hiện nay vẫn thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có hiệu lực vẫn được giải quyết theo quy định hiện hành.
| Văn bản | Nội dung chính | Tình trạng |
|---|---|---|
| Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 | Điều 34–37: điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, thời hạn | Đang áp dụng. Luật sửa đổi dự kiến trình cho ý kiến lần đầu ngày 24/10/2026, thông qua tại kỳ họp tháng 5/2027 |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Đối tượng phải cấp và được miễn (Điều 11, 12) | Đang áp dụng |
| Nghị định 46/2026/NĐ-CP | Thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Tạm ngưng hiệu lực (Nghị quyết 15/2026/NQ-CP) |
| Nghị định 155/2018/NĐ-CP | Điều kiện kinh doanh thuộc lĩnh vực Bộ Y tế | Đang áp dụng |
| Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm | Đang áp dụng |
| Thông tư 67/2021/TT-BTC | Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận | Đang áp dụng |

Doanh nghiệp cần thực hiện xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
✍ Xem thêm: ISO 22000, HACCP thay thế giấy phép an toàn thực phẩm được hay không ? | Căn cứ pháp lý

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
✍ Xem thêm: Chứng nhận HACCP cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
2. Đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
2.1 Đối tượng phải có giấy chứng nhận
- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm, ví dụ cửa hàng, siêu thị, kho.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, ví dụ nhà hàng, căng-tin, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, bếp ăn tập thể có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
2.2 Trường hợp không phải cấp (khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; sơ chế nhỏ lẻ.
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
- Nhà hàng trong khách sạn.
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
- Kinh doanh thức ăn đường phố.
- Cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận còn hiệu lực: GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương (điểm k).
Các cơ sở được miễn vẫn phải tuân thủ đầy đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (khoản 2 Điều 12).

Doanh nghiệp có chứng nhận ISO 22000 được miễn thủ tục chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
✍ Xem thêm: Chứng nhận ISO 22000 | Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Cơ sở phải đáp ứng đủ điều kiện theo loại hình hoạt động thì mới được cấp giấy chứng nhận.
3.1 Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm
Căn cứ: Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26, 27 Luật An toàn thực phẩm.
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu cụ thể |
|---|---|
| Pháp lý | Có đăng ký ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp |
| Địa điểm, nhà xưởng | Diện tích phù hợp, cách xa nguồn gây ô nhiễm và nguồn độc hại. Tường, trần, nền khu sản xuất và kho không thấm nước, không rạn nứt, không ẩm mốc |
| Bố trí sản xuất | Quy trình bố trí theo nguyên tắc một chiều, từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, tránh nhiễm chéo |
| Nước | Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất |
| Trang thiết bị | Đủ thiết bị xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển. Dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm dễ vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại |
| Vệ sinh, phòng chống côn trùng | Có thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại. Không dùng hóa chất diệt chuột, diệt côn trùng trong khu sản xuất và kho |
| Chất thải | Có hệ thống xử lý chất thải, vận hành thường xuyên theo quy định về bảo vệ môi trường |
| Con người | Người trực tiếp sản xuất được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và đủ sức khỏe; không mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp trong thời gian sản xuất. Có trang phục, ủng, giày dép dùng riêng trong khu sản xuất |
| Hồ sơ, truy xuất | Lưu hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu và tài liệu về toàn bộ quá trình sản xuất |
3.2 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (nhà hàng, căng-tin, bếp ăn tập thể, suất ăn sẵn)
Căn cứ: Điều 28, 29, 30 Luật An toàn thực phẩm.
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu cụ thể |
|---|---|
| Pháp lý | Có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống |
| Bếp | Bố trí tránh nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa chế biến và đã chế biến; cống rãnh khu bếp thông thoát, không ứ đọng |
| Nơi ăn | Thoáng, mát, đủ ánh sáng, giữ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp ngăn côn trùng và động vật gây hại |
| Nước, vệ sinh | Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật; có nhà vệ sinh, nơi rửa tay; dụng cụ thu gom rác thải bảo đảm vệ sinh, thu dọn hằng ngày |
| Bảo quản | Có thiết bị bảo quản thực phẩm; thiết bị, phương tiện vận chuyển thực phẩm bảo đảm vệ sinh |
| Kiểm soát thức ăn | Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
| Con người | Người chế biến được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm, có xác nhận của chủ cơ sở, và đủ sức khỏe |
| Trách nhiệm | Với bếp ăn tập thể, người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm |

Cơ sở sản xuất thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật
✍ Xem thêm: Đào tạo nhận thức HACCP tại doanh nghiệp thực phẩm | Đáp ứng các điều kiện an toàn
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
| STT | Thành phần | Lưu ý khi chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm | Dùng đúng mẫu đơn của ngành quản lý (Y tế, Công Thương hoặc Nông nghiệp và Môi trường), tải tại Cổng dịch vụ công hoặc website Sở |
| 2 | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp | Phải có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm; có xác nhận của cơ sở |
| 3 | Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ | Mô tả nhà xưởng, sơ đồ bố trí mặt bằng, quy trình sản xuất hoặc chế biến, danh mục thiết bị. Nội dung phải khớp với thực tế, vì đoàn thẩm định sẽ đối chiếu |
| 4 | Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm | Do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp giấy khám sức khỏe cấp |
| 5 | Danh sách người đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm | Có xác nhận của chủ cơ sở |
Lưu ý: Thành phần hồ sơ có thể khác nhau tùy ngành quản lý và địa phương. Doanh nghiệp nên đối chiếu với quyết định công bố thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở trước khi nộp.

Đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ với chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
✍ Xem thêm: Chứng nhận ISO 9001 tại doanh nghiệp thực phẩm | Đáp ứng các điều kiện chất lượng
5. Thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Danh mục chi tiết theo các Phụ lục II, III, IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Thẩm quyền cụ thể còn phụ thuộc quyết định phân cấp của từng địa phương. Ví dụ, có tỉnh giao Sở Công Thương cấp giấy cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Bước 1. Nộp hồ sơ
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, qua bưu điện, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
- Nộp phí thẩm định theo Thông tư 67/2021/TT-BTC (xem mức phí ở mục Câu hỏi thường gặp).
Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
- Hồ sơ đủ và hợp lệ: cơ quan tiếp nhận và hẹn lịch thẩm định.
- Hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ: cơ quan thông báo bằng văn bản để cơ sở sửa đổi, bổ sung.
Bước 3. Thẩm định thực tế tại cơ sở
- Theo khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra thực tế tại cơ sở.
- Đoàn thẩm định đối chiếu hồ sơ với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở và đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm thực tế.
- Kết quả thẩm định có thể là “Đạt”, “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện”. Nếu kết luận “Chờ hoàn thiện”, cơ sở phải khắc phục và báo cáo. Sau 60 ngày không nộp báo cáo khắc phục, hồ sơ và kết quả thẩm định trước đó không còn giá trị.
- Với cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp, chỉ cần ít nhất một nhóm sản phẩm đạt là được cấp giấy; các nhóm đạt yêu cầu sẽ được ghi vào giấy chứng nhận.
Bước 4. Nhận kết quả
- Đạt: cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Không đạt: cơ quan thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. Cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp giấy chứng nhận.

Doanh nghiệp có chứng nhận HACCP được miễn thủ tục chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
✍ Xem thêm: Huấn luyện an toàn lao động tại doanh nghiệp thực phẩm | Hỗ trợ toàn quốc
6. Mức phạt khi không có giấy chứng nhận
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận theo quy định là hành vi bị cấm theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010. Mức phạt cụ thể theo Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP:
| Hành vi | Tổ chức | Cá nhân, hộ kinh doanh |
|---|---|---|
| Kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy chứng nhận hoặc giấy đã hết hiệu lực | 20 – 30 triệu đồng | 10 – 15 triệu đồng |
| Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có giấy chứng nhận hoặc giấy đã hết hiệu lực | 30 – 40 triệu đồng | 15 – 20 triệu đồng |
| Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có giấy chứng nhận đạt GMP | 40 – 60 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thu hồi thực phẩm.
- Buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy thực phẩm.
Lưu ý: Hai trường hợp “không có giấy” và “giấy đã hết hiệu lực” bị phạt ngang nhau. Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp lại kịp thời.
Trên đây là các thông tin xung quanh thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. Hy vọng qua bài viết này, Doanh nghiệp đã nắm rõ các quy định, hồ sơ, thủ tục cần thực hiện để được cấp chứng nhận an toàn thực phẩm hiệu quả. Vinacontrol CE là đơn vị chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Để được tư vấn chi tiết về các chứng nhận an toàn thực phẩm như chứng nhận ISO 22000, chứng nhận HACCP,…Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Hotline 1800.6083 email vnce@vnce.vn để nhận giải đáp pháp lý và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất!
* Đây là bài viết cung cấp thông tin, Vinacontrol CE không hỗ trợ dịch vụ này
Tin khác




























