Hướng dẫn phân loại rác thải y tế | Quy định pháp lý

Mỗi ngày, cơ sở khám chữa bệnh phát sinh một lượng lớn rác thải có nguy cơ lây nhiễm và gây ô nhiễm nếu xử lý sai quy trình. Từ Thông tư 20/2021/TT-BYT, việc phân loại tại nguồn là bắt buộc; vi phạm bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP với mức tiền có thể lên tới hàng trăm triệu đồng đến 1 tỷ cho các hành vi nghiêm trọng. Vì vậy, chuẩn hóa ngay từ khâu phân loại không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là tuyến phòng vệ đầu tiên bảo vệ nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng.

 

1. Rác thải y tế là gì?

Rác thải y tế là mọi rác thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm: rác thải y tế nguy hại, rác thải rắn thông thường, khí thải, rác thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế.

phân loại rác thải y tế

Rác thải y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh

Theo Thông tư 20/2021/TT-BYT, rác thải y tế được phân định và phân loại ngay tại nơi phát sinh như sau:

  • Rác thải y tế nguy hại gồm 2 nhóm:

    • Rác thải lây nhiễm: sắc nhọn (kim, lưỡi dao…), không sắc nhọn (bông băng dính máu…), nguy cơ lây nhiễm cao (mẫu xét nghiệm, khu cách ly), và giải phẫu (mô, bộ phận cơ thể).

    • Rác thải nguy hại không lây nhiễm: hóa chất, dược phẩm độc tế bào, vỏ chai/lọ dính hóa chất độc, thiết bị chứa Hg/Cd, dung dịch X-quang, v.v.

  • Rác thải rắn thông thường: sinh hoạt, bao bì/nhựa/kim loại không nguy hại, rác thải đã khử khuẩn đạt QCVN… (danh mục tái chế tại Phụ lục 01 TT 20/2021/TT-BYT).

  • Khí thải, rác thải lỏng không nguy hại, nước thải y tế được quản lý theo quy định tương ứng.

✍ Xem thêm: Rác tái chế là gì? | Ý tưởng tái chế rác thông minh

2. Tầm quan trọng của phân loại rác thải y tế

Mỗi năm Việt Nam thải ra khoảng 45.000 tấn rác thải y tế, trong đó có 15% (tương đương 6.750 tấn) chưa được xử lý đúng cách. Tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện (HAI) liên quan đến rác thải y tế là khoảng 8,1%. WHO ước tính có hơn 2 triệu ca tiếp xúc tai nạn với kim và vật sắc nhọn (sharps injuries) hàng năm trong số khoảng 35 triệu nhân viên y tế toàn cầu.

Sử dụng túi rác y tế để phân loại rác thải y tế

Sử dụng túi rác y tế để phân loại rác thải y tế

Đợt dịch COVID-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 đã cho thấy rác thải y tế có thể tăng đột biến nếu không được phân loại và vận chuyển riêng biệt. Việc phân loại rác thải y tế đem lại nhiều lợi ích vô cùng quan trọng:

  • Bảo vệ sức khỏe: ngăn lây HIV, HBV, HCV; bảo vệ nhân viên y tế & công nhân thu gom khỏi phơi nhiễm.

  • Bảo vệ cộng đồng: tránh rò rỉ rác nhiễm khuẩn ra khu dân cư, trường học, chợ; giảm sự cố môi trường.

  • Bảo vệ môi trường: ngăn hóa chất/dược phẩm thấm đất, nước ngầm; tránh dioxin/furan do đốt sai quy trình; giảm phát thải.

  • Hiệu quả kinh tế: tiết kiệm 30–40% chi phí xử lý, giảm ~60% khối lượng rác nguy hại; ROI ~ 2,3x/3 năm khi đầu tư hệ thống chuẩn.

  • Tuân thủ pháp luật: đáp ứng TT 20/2021/TT-BYT; tránh phạt tài chính và nguy cơ tạm - dừng hoạt động.

  • Uy tín & quản trị rủi ro: nâng điểm an toàn bệnh viện, đáp ứng ISO 14001/WHO, thuận lợi thẩm định, đấu thầu & kiểm định.

✍ Xem thêm: Chứng nhận ISO 14001 cho bệnh viên  

3. Hệ thống phân loại rác thải y tế

Thông tư 20/2021/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 26/11/2021, quy định việc quản lý rác thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế nhằm bảo đảm an toàn sinh học và bảo vệ môi trường trong hoạt động khám, chữa bệnh. Dưới đây là yêu cầu đối với phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển nội bộ và quản lý rác thải y tế.

3.1 Phân loại rác thải y tế theo màu sắc & ký hiệu

Nhóm lây nhiễm – túi/thiết bị màu vàng

  • Rác thải lây nhiễm gồm băng gạc dính máu, dịch cơ thể; mô – nhau thai; rác thải phòng xét nghiệm vi sinh; đồ vật dính tác nhân gây bệnh.

  • Sharps (vật sắc nhọn): bắt buộc bỏ hộp cứng màu vàng chuyên dụng (không xuyên thủng), không đổ lại/nén, đóng nắp an toàn khi đầy ~¾ thể tích.

Biểu tượng chất thải lây nhiễm

Biểu tượng chất thải lây nhiễm

Nhóm nguy hại không lây nhiễm – túi/thùng màu đen

  • Gồm hóa chất (thuốc thử, chất tẩy rửa, dung môi, chất nhuộm), dược phẩm thải bỏ (thuốc quá hạn/loại bỏ), một số thiết bị chứa thành phần nguy hại.

  • Bảo quản tách riêng theo tính chất (axit/kiềm/dễ cháy…), không trộn lẫn để tránh phản ứng.

Nhóm rác thải rắn thông thường – túi/ thùng màu xanh

  • Có khả năng tái chế – túi/trống màu trắng (giấy sạch, nhựa, kim loại, thủy tinh sạch…).

  • Không tái chế – túi/trống màu xanh lá (rác sinh hoạt thông thường).

Rác thải lỏng -  túi/ thùng máu trắng

  • Thu gom trong dụng cụ kín có nắp; một số loại phải xử lý/khử khuẩn trước khi xả theo quy chuẩn môi trường.

  • Yêu cầu bao bì/chất liệu: túi dày, chịu tải, không thấm, ghi nhãn theo mẫu; thùng/hộp đạt tiêu chí kỹ thuật; khu vực đặt thùng phải có bảng hướng dẫn phân loại.

Bảng phân loại rác thải y tế

Bảng phân loại rác thải y tế

3.2 Thu gom – lưu trữ - vận chuyển nội bộ

  • Thu gom tại nguồn: tối thiểu 1 lần/ngày; thay túi khi đầy ~¾; buộc/dán kín trước khi chuyển ra điểm tập kết.

  • Lưu giữ tạm thời: khu riêng, thông thoáng, có mái che – sàn chống thấm – thoát nước – khóa – biển cảnh báo; không quá 48 giờ; nếu có bảo quản lạnh có thể tối đa 7 ngày; dài hơn phải được cơ quan y tế chấp thuận.

  • Vận chuyển nội bộ: dùng xe/thiết bị chuyên dụng, có nắp; lộ trình cố định (không đi qua khu ăn ở/tiếp đón); vệ sinh – khử khuẩn sau mỗi ca.

✍ Xem thêm: Kiểm định – hiệu chuẩn thiêt bị y tế | Quy định mới nhất

4. Mức xử phạt hành chính trong hoạt động phân loại rác thải y tế

Điều 29, Nghị định 45/2022/NĐ‑CP về xử phạt vi phạm đối với chủ nguồn thải rác thải nguy hại, bao gồm các nhóm hành vi phổ biến trong quản lý rác thải y tế:

  • Lưu giữ rác thải nguy hại > 1 năm không báo cáo → 10.000.000 VNĐ  – 20.000.000 VNĐ

  • Không thu gom/lưu giữ CTNH đúng quy định → 20.000.000 VNĐ  – 40.000.000 VNĐ

  • Để rác thải nguy hại “đơn chiếc” lẫn rác thường (tái phạm) → 10.000.000 VNĐ  – 20.000.000 VNĐ

Rác thải y tế cần được phân loại đúng

Rác thải y tế cần được phân loại đúng

Chuyển giao rác thải nguy hại cho đơn vị không phép (tính theo khối lượng):

  • Dưới 100 kg: 20.000.000 VNĐ - 80.000.000 VNĐ 

  • Từ 100 đến dưới 600 kg: 80.000.000 VNĐ  – 140.000.000 VNĐ

  • Từ 600 đến dưới 1.000 kg: 140.000.000 VNĐ  – 200.000.000 VNĐ

  • Từ 1.000 đến dưới 2.000 kg: 200.000.000 VNĐ  – 260.000.000 VNĐ

  • Từ 2.000 đến dưới 3.000 kg: 260.000.000 VNĐ  – 320.000.000 VNĐ

  • Từ 3.000 đến dưới 4.000 kg: 320.000.000 VNĐ  – 380.000.000 VNĐ

  • Từ 4.000 đến dưới 5.000 kg: 380.000.000 VNĐ  – 440.000.000 VNĐ

  • Lớn hơn hoặc bằng 5.000 kg: 440.000.000 VNĐ  – 500.000.000 VNĐ

  • Rác thải nguy hại chứa POPs (chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ) : 1–2 tỷ đồng.

Chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt rác thải nguy hại trái quy định (theo khối lượng):

  • Dưới 100 kg: 200.000.000 VNĐ  – 300.000.000 VNĐ

  • Từ 2.500 đến dưới 3.000 kg: 900.000.000 VNĐ  – 1.000.000 VNĐ

Tràn đổ rác thải nguy hại gây ô nhiễm; tự xử lý/đồng xử lý khi chưa được phép: 400.000.000 VNĐ  – 500.000.000 VNĐ 

Không phân loại rác sinh hoạt tại nguồn (phần rác thường trong bệnh viện): 1.000.000 VNĐ  – 2.000.000 VNĐ 

Checklist phân loại rác thải y tế từ A-Z

Checklist phân loại rác thải y tế từ A-Z

✍ Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế 2025

Lưu ý: Ngoài phạt tiền còn có thể áp biện pháp bổ sung/khắc phục (đình chỉ hoạt động một thời hạn, tịch thu phương tiện, buộc thu gom – chuyển giao đúng quy định, chi trả chi phí khắc phục ô nhiễm…).

Phân loại rác thải y tế không chỉ là thủ tục, mà là tuyến phòng vệ đầu tiên bảo vệ sức khỏe cộng đồng – môi trường – tài chính – pháp lý của cơ sở. Thực hiện đúng Thông tư 20/2021/TT-BYT và các quy định liên quan giúp giảm lây nhiễm, tối ưu chi phí xử lý, nâng uy tín bệnh viện, đồng thời tránh mức phạt có thể lên tới hàng trăm triệu đến 1 tỷ đồng với hành vi vi phạm nghiêm trọng.

Qua nội dung Vinacontrol CE vừa chia sẻ, bạn sẽ nắm đúng – đủ – dễ áp dụng: khái niệm và các nhóm rác thải y tế, màu sắc & ký hiệu chuẩn, quy trình thu gom – lưu giữ – vận chuyển nội bộ, cùng khung xử phạt thường gặp. Thực hiện chuẩn giúp cơ sở tuân thủ pháp luật, bảo vệ nhân viên – người bệnh – cộng đồng, đồng thời tối ưu chi phí vận hành.

 

Tin khác

Bệnh nghề nghiệp là gì? Tính trợ cấp BHXH tự động

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề...

TPM là gì? Cơ hội và thách thức khi áp dụng Total Productive Maintenance cho doanh nghiệp hiện đại

TPM – viết tắt của Total Productive Maintenance – là hệ thống quản lý bảo trì...

PPE là gì? Phân loại 11 nhóm PPE trong an toàn lao động

PPE (Personal Protective Equipment) là thiết bị, phương tiện hoặc trang phục...

USDA là gì? Tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ Hoa Kỳ

USDA là viết tắt của United States Department of Agriculture – Bộ Nông nghiệp...

Logo VietGAP là gì? Hướng dẫn sử dụng đúng chuẩn theo quy định mới nhất

Logo VietGAPlà biểu tượng được cấp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất nông sản...

Phúc lợi động vật là gì? | Tìm hiểu mô hình 5 không và 5 lĩnh vực

Phúc lợi động vật được là cách một động vật phản ứng với các điều kiện mà nó...

Chứng nhận BAP là gì? Tiêu chuẩn thực hành nuôi thuỷ sản

Chứng nhận BAP (Best Aquaculture Practices) là một chương trình chứng nhận...

CO. LTD Là Gì? So Sánh Với JSC, PLC, INC, CORP

CO. LTD là viết tắt của "Company Limited" hoặc "Limited Company", dịch sang...

Higg FEM là gì? Giải pháp tối ưu hoá hiệu suất môi trường

Higg FEM (Higg Facility Environmental Module – Mô-đun môi trường cơ sở Higg)...

Đơn vị đo áp suất | Hướng dẫn quy đổi trực tuyến

Áp suất là một đại lượng vật lý biểu thị lực tác dụng vuông góc lên một đơn...