Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men theo TCVN 7195:2002 | Quy trình chi tiết
Chất lượng vật liệu xây dựng là yếu tố then chốt quyết định độ bền, an toàn và tuổi thọ của công trình. Vì vậy, hợp chuẩn ngói tráng men ngày càng trở thành yêu cầu quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối vật liệu lợp mái. Đây cũng là cơ sở giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của các dự án xây dựng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết tiêu chuẩn ngói tráng men, yêu cầu kỹ thuật, lợi ích và quy trình chứng nhận tại Vinacontrol CE.
1. Ngói tráng men là gì
Ngói tráng men là loại ngói làm từ đất sét, sau khi được tạo hình và sấy khô sẽ được phủ một lớp men màu (ceramic) lên bề mặt và nung ở nhiệt độ cao (từ 1.000°C đến 1.150°C). Đây là vật liệu lợp mái cao cấp, nổi bật với khả năng chống thấm nước tốt, giảm hấp thụ nhiệt và có tính thẩm mỹ cao.
.jpg)
Các mẫu ngói tráng men phổ biến trên thị trường hiện nay
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy ngói đất sét nung | Quy trình chi tiết
2. Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men theo TCVN 7195:2002
2.1 Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm ngói đất sét nung có tráng men để làm vật liệu lợp và ốp phù hợp với các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002.

Ngói tráng men phù hợp TCVN 7195:2002 giúp tăng độ bền và mang lại giá trị thẩm mỹ cho công trình
2.2 Nội dung tiêu chuẩn TCVN 7195:2002 về Ngói tráng men
Tài liệu dưới đây tổng hợp đầy đủ nội dung của tiêu chuẩn TCVN 7195:2002 nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thuận tiện trong việc tra cứu và áp dụng vào quá trình sản xuất, kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn ngói tráng men.
2.3 Các yêu cầu của TCVN 7195:2002 với ngói tráng men
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 7195:2002 quy định chi tiết các yêu cầu cụ thể về kích thước, khuyết tật ngoại quan, chỉ tiêu cơ lý hoá đối với ngói tráng men
a, Về kích thước
Bảng 1. Kiểu và kích thước cơ bản của ngói tráng men
|
Kiểu và tên gọi |
Chiều dài danh nghĩa |
Chiều rộng danh nghĩa |
|
1. Ngói 28 viên/m² 22 viên/m² |
270 340 |
165 210 |
|
2. Ngói mũi hài |
145 150 100 |
145 150 100 |
|
3. Ngói vẩy cá |
150 260 |
150 160 |
|
4. Ngói mắt rồng |
195 |
100 |
|
5. Ngói con sò |
250 |
160 |
|
6. Ngói úp nóc |
200 380 |
100 190 |
|
7. Ngói chữ S có diềm |
280 |
220 |
Lưu ý:
- Ngói trong cùng một lô phải có màu sắc đồng đều, bề mặt men phải bóng, láng đều, khi gõ nhẹ có tiếng kêu trong thanh.
- Sai số kích thước theo chiều dài và chiều rộng viên ngói, không lớn hơn ± 2 %; theo chiều dày, không lớn hơn ± 10 %;
b, Về khuyết tật ngoại quan
Bảng 2. Các khuyết tật ngoại quan
|
Dạng khuyết tật |
Mức cho phép |
|
1. Nứt, rạn nhỏ mặt men 2. Vết cộm trên men, đường kính nhỏ hơn 2 mm, không lớn hơn 3. Vết trầy xước trên mặt men 4. Thiếu men 5. Bọt men đường kính 1 mm, không lớn hơn 6. Độ cong vênh, không lớn hơn, mm 7. Các chỗ vỡ, dập gờ hoặc mấu có kích thước nhỏ hơn 1/3 chiều cao gờ, không lớn hơn |
Không có 2 vết Không có Không có 2 vết 5 1 vết |
c, Về chỉ tiêu cơ lý hoá
Bảng 3. Các chỉ tiêu cơ lý hóa của ngói tráng men theo TCVN 7195:2002
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
|
|
Ngói lợp |
Ngói ốp |
|
|
1. Độ hút nước, %, không lớn hơn |
12 |
12 |
|
2. Tải trọng uốn gẫy theo chiều rộng viên ngói, N/cm, không nhỏ hơn |
35 |
- |
|
3. Khối lượng một mét vuông ngói ở trạng thái bão hòa nước, kg, không lớn hơn |
55 |
- |
|
4. Độ bền rạn men sau 1 chu kỳ thử |
Không rạn |
Không rạn |
|
5. Độ bền hóa của men (độ chịu axít), loại, không thấp hơn |
A |
A |
✍ Xem thêm: Thử nghiệm ngói lợp | Chi phí thấp
3. Tại sao doanh nghiệp cần chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men?
Mặc dù chứng nhận hợp chuẩn không phải là yêu cầu bắt buộc theo quy định, nhưng việc sở hữu chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men sẽ mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp trong việc khẳng định chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Khẳng định chất lượng sản phẩm: Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp doanh nghiệp chứng minh rằng sản phẩm đã được kiểm tra, thử nghiệm và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7195:2002, bao gồm yêu cầu về kích thước, khuyết tật ngoại quan, chỉ tiêu cơ lý hoá và phương pháp thử của ngói.
- Đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình: Ngói tráng men là vật liệu thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố môi trường như mưa, nắng, gió hoặc sự thay đổi nhiệt độ. Nếu chất lượng ngói không đảm bảo, mái công trình có thể gặp nhiều rủi ro như nứt vỡ ngói, bong lớp men hoặc giảm khả năng chống thấm. Việc chứng nhận hợp chuẩn giúp kiểm soát các chỉ tiêu quan trọng như độ hút nước, độ bền rạn, độ bền hoá,... của men. Qua đó, góp phần nâng cao tuổi thọ mái nhà, giảm chi phí sửa chữa và đảm bảo sự an toàn, bền vững cho công trình trong quá trình sử dụng.
- Gia tăng uy tín và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp: Thị trường vật liệu xây dựng ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc sở hữu chứng nhận hợp chuẩn giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng, nhà thầu và chủ đầu tư. Chứng nhận này không chỉ thể hiện rằng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn cho thấy doanh nghiệp chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng và tuân thủ quy định. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao hình ảnh thương hiệu, khẳng định vị thế trên thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm chưa được chứng nhận.
- Tạo điều kiện tham gia các dự án và gói thầu xây dựng: Trong nhiều dự án xây dựng, đặc biệt là các công trình công cộng, dự án quy mô lớn hoặc dự án sử dụng vốn nhà nước, vật liệu xây dựng thường phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể. Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men đáp ứng TCVN 7195:2002 trở thành một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu kỹ thuật của dự án. Vì vậy, doanh nghiệp có sản phẩm đã được chứng nhận hợp chuẩn thường có nhiều cơ hội hơn trong việc tham gia các dự án này.

Chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men theo TCVN 7195:2002 góp phần củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
✍ Xem thêm: Chứng nhân hợp quy vật liệu xây dựng | 05 lưu ý quan trọng
4. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men tại Vinacontrol CE
Quy trình chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men tại Vinacontrol CE được tiến hành theo 5 bước
Bước 1. Đăng ký chứng nhận
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ (đơn đăng ký, tài liệu kỹ thuật sản phẩm, nhãn sản phẩm,…) nộp cho Vinacontrol CE
Bước 2. Đánh giá mẫu thử
-
Tiến hành lấy mẫu ngói tại nhà máy hoặc kho bảo quản. Mẫu được lấy ở các vị trí khác nhau, sao cho mẫu là đại diện cho lô.
-
Mẫu được gửi về phòng thử nghiệm để tiến hành các phép thử theo yêu cầu tiêu chuẩn
Bảng 4 . Các chỉ tiêu và phương pháp thử tương ứng
|
Chỉ tiêu |
Phương pháp thử |
|
Kiểm tra kích thước sản phẩm |
TCVN 1452 : 1995 |
|
Độ đồng đều màu sắc |
kiểm tra bằng mắt thường ở khoảng 25 - 30 cm |
|
Kiểm tra khuyết tật ngoại quan |
|
|
Kiểm tra vết nứt, rạn nhỏ mặt men, vết cộm trên men, vết trầy xước, thiếu men và bọt men |
TCVN 6415 : 1998 |
|
Độ cong vênh, các chỗ vỡ, dập gờ |
TCVN 1452 : 1995 |
|
Xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa |
|
|
Độ hút nước |
TCVN 4313 : 1995 |
|
Tải trọng uốn gẫy |
|
|
Khối lượng một mét vuông ngói ở trạng thái bão hòa nước |
|
|
Độ bền rạn men |
TCVN 6415 : 1998 |
|
Độ bền hóa của men |
|
Bước 3. Đánh giá quá trình sản xuất
Chuyên gia Vinacontrol CE tiến hành kiểm tra, đánh giá dây chuyền sản xuất, quy trình kiểm soát chất lượng, năng lực quản lý của doanh nghiệp.
Bước 4. Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn
Nếu kết quả thử nghiệm và đánh giá đạt yêu cầu, Vinacontrol CE cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận có hiệu lực là 3 năm.
Bước 5. Giám sát định kỳ
Hằng năm, Vinacontrol CE sẽ tiến hành đánh giá giám sát định kỳ tại doanh nghiệp nhằm đảm bảo sản phẩm ngói tráng men duy trì chất lượng theo đúng tiêu chuẩn.
✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quan lý chất lượng | 12 lợi ích cho doanh nghiệp
5. FAQ - Câu hỏi thường gặp
5.1 Doanh nghiệp có bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men không?
Về bản chất, chứng nhận hợp chuẩn là không bắt buộc. Tuy nhiên, việc sở hữu chứng nhận hợp chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín trên thị trường.
5.2 Số lượng mẫu cần lấy để tiến hành thử nghiệm là bao nhiêu?
Tuỳ theo số lượng ngói trong lô, số lượng mẫu được lấy ra như sau:
-
Với lô có số lượng ít hơn 3.200 viên, lấy 30 viên;
-
Với lô có số lượng từ 3.200 viên đến 10.000 viên, lấy 40 viên.
5.3 Chi phí chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men như thế nào?
Chi phí chứng nhận phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quy mô doanh nghiệp, mức độ hoàn thiện quá trình sản xuất, số lượng mẫu thử nghiệm,...
Chứng nhận hợp chuẩn là minh chứng khách quan để khẳng định chất lượng ngói tráng men. Mọi thắc mắc hay yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn ngói tráng men theo TCVN 7195:2002 và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy vật liệu xây dựng, xin liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1800.6083, email vnce@vnce.vn hoặc để lại thông tin liên lạc để được chuyên viên hỗ trợ tốt nhất.
Tin khác




























