SWOT là gì? Bỏ túi bí quyết tăng trưởng & cải thiện doanh số

Bí quyết nào giúp doanh nghiệp có thể đạt được mức tăng trưởng ấn tượng và cải thiện doanh số của mình? Sự xuất hiện của SWOT đã đem lại cho doanh nghiệp câu trả lời hoàn thiện về tầm nhìn và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Vậy SWOT là gì? Cần hiểu gì về SWOT để doanh nghiệp có thể áp dụng và nhận được lợi ích tối đa từ mô hình này. Sau đây Vinacontrol CE sẽ đem đến toàn bộ các thông tin về mô hình trên đến Quý Bạn đọc để có cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất.

 

1. SWOT là gì?

SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (Thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức), hay còn được biết đến là mô hình (ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp. Mô hình này dành cho mọi doanh nghiệp có nhu cầu cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng đắn và xây dựng nền tảng phát triển bền vững.

Trong đó Strengths (Thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu) là 02 yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp hay còn gọi là yếu tố nội bộ và đây là những yếu tố mà doanh nghiệp có thể chủ động tác động, thay đổi. Còn Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) là 02 yếu tố bên ngoài bao gồm các khía cạnh như nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường. Và các yếu tố bên ngoài thì không phải là những yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được.

SWOT là  hay còn được biết đến là mô hình (ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp

SWOT hay còn được biết đến là mô hình (ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp

✍ Xem thêm: Chứng nhận ISO 9001| Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn

2. Nguồn gốc hình thành của SWOT

Mô hình SWOT được phát triển bởi  Albert Humphrey vào những năm 1960 -1970.  Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu của Đại học Stanford thực hiện. Ban đầu mô hình phân tích này có tên là SOFT (Satisfactory - Thỏa mãn, Opportunity - Cơ hội, Fault - Lỗi hay điều xấu trong hiện tại, Threat - Nguy cơ hay điều xấu trong tương lai). Tuy nhiên, đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick và Orr tại Zurich - Thuỵ Sĩ, Albert đã cùng các cộng sự của mình đổi F thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Đến đầu năm 2004 thì Swot được hoàn thiện và dần trở nên phổ biến tại các doanh nghiệp bởi sự hữu ích trong việc giúp các nhà quản lý nhìn nhận được các mục tiêu mà không phụ thuộc vào tư vấn hay những nguồn lực tốn kém khác.

3. Mô hình phân tích SWOT

Vì SWOT bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp cho nên hoạt động phân tích SWOT là tìm hiểu đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua 2 cặp yếu tố Strengths (Thế mạnh) - Weaknesses (Điểm yếu) Opportunities (Cơ hội) - Threats (Thách thức). Dựa trên cơ sở này, nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc xác định đường lối, tầm nhìn và các kế hoạch cho doanh nghiệp.

Tầng lớp lãnh đạo và quản lý tại công ty nên chủ động dùng mô hình phân tích SWOT. Áp dụng mô hình SWOT theo định kỳ (từ 6- 12 tháng/lần) để hiểu rõ doanh nghiệp và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cũng là phương thức để một lãnh đạo có thể điều hành tổ chức hiệu quả.

Tuy nhiên để đạt được kết quả phân tích khách quan và toàn diện nhất, chuyên gia khuyến nghị nên triển khai mô hình bởi một nhóm người có nhiều góc nhìn, quan điểm khác nhau thay vì tiến hành một mình. Trong quá trình phân tích, Quản lý, nhân viên kinh doanh hay ngay cả khách hàng đều có thể là thành phần đóng góp cho mô hình phân tích SWOT. Chính vì vậy, mô hình này có giúp gắn kết đội nhóm và khuyến khích đội ngũ nhân viên tích cực tham gia lập kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty.

Phân tích SWOT nên được triển khai bởi một nhóm người có nhiều góc nhìn, quan điểm khác nhau

Phân tích SWOT nên được triển khai bởi một nhóm người có nhiều góc nhìn, quan điểm khác nhau

✍ Xem thêm: Đào tạo nhận thức và đánh giá viên nội bộ ISO 9001 tại doanh nghiệp

4. Nên áp dụng SWOT trong lĩnh vực nào?

Phân tích SWOT hay ma trận SWOT là kỹ thuật chiến lược được sử dụng để đối tượng áp dụng nó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh thương trường hay trong quá trình xây dựng kế hoạch. Doanh nghiệp sử dụng phân tích SWOT để làm rõ mục tiêu đầu tư và xác định những yếu tố khách quan - chủ quan có thể ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu đó. Một số tình huống doanh nghiệp nên áp dụng SWOT như sau:

  • Lập kế hoạch chiến lược;
  • Brainstorm ý tưởng;
  • Đưa ra quyết định;
  • Phát triển thế mạnh;
  • Loại bỏ hoặc hạn chế điểm yếu;
  • Giải quyết các vấn đề cá nhân như vấn đề nhân viên, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính,….

 

5. Ưu và nhược điểm của mô hình SWOT

Ưu điểm

Nhược điểm

  • Tiết kiệm chi phí: Giúp doanh nghiệp phân tích tình hình kinh doanh hiệu quả và tiết kiệm chi phí;
  • Kết quả chính xác: Đánh giá tình hình dựa trên 4 phương diện giúp doanh nghiệp có được kết quả chính xác từ đón hoàn thiện hơn và vượt qua các thách thức, rủi ro;
  • Cung cấp ý tưởng mới: Có thể đem lại những ý tưởng mới trong quá trình phân tích 4 yếu tố. Mô hình cung cấp các thông tin về lợi thế, bất lợi, những mối đe dọa để giúp doanh nghiệp tránh khỏi cũng như đối phó hiệu quả nhất.
  • Kết quả chưa chuyên sâu: Kết quả không đưa ra phản biện chỉ tập trung vào chuẩn bị dự án, nó không phù hợp để hoàn thiện đánh giá và đưa ra định hướng, mục tiêu;
  • Thực hiện nhiều nghiên cứu hơn: Để thực sự có được lợi ích lớn nhất thì phân tích SWOT là không đủ, đòi hỏi cần thực hiện các nghiên cứu khác;
  • Phân tích chủ quan: Việc phân tích SWOT chưa đủ để đưa ra kết luận hay quyết định nào. Tất cả dữ liệu có được chỉ là đánh giá chủ quan của những các nhân tham gia. Ngoài ra, dữ liệu dùng để phân tích SWOT chưa thực sự đúng, có thể lỗi thời nhanh chóng.

 

✍ Xem thêm: Chứng nhận ISO 45001| Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp

6. Hướng dẫn xây dựng mô hình SWOT

Thông thường sơ đồ SWOT được trình bày dưới dạng ma trận 4 ô vuông tượng trưng cho 4 yếu tố chính. Tuy nhiên cũng có thể liệt kê các ý cho từng mục dưới dạng danh sách. Sau khi thảo luận, thống nhất phiên bản SWOT hoàn chỉnh nhất, cá nhân, tổ chức liệt kê các ý trong 4 yếu tố theo thứ tự ưu tiên nhiều nhất cho đến ít ưu tiên nhất.

Dưới đây là bảng danh mục câu hỏi đánh giá trong mô hình phân tích SWOT được chuyên gia cập nhật mới nhất. Quý bạn đọc có thể nghiên cứu, tham khảo để áp dụng, xây dựng mô hình SWOT.

Mô hình SWOT

Câu hỏi phân tích

1. Strength – Thế mạnh: Những điều doanh nghiệp làm tốt (có thể là môi trường làm việc tốt, nguồn nhân lực giỏi, lãnh đạo tài tình,…)

  • Khách hàng yêu thích điều gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?
  • Doanh nghiệp bạn làm gì tốt hơn các doanh nghiệp khác?
  • Đặc tính thương hiệu (Brand attribute) thu hút nhất của doanh nghiệp là gì?
  • Những ý tưởng độc đáo mà doanh nghiệp đang hướng tới?
  • Những tài nguyên mà doanh nghiệp có những đối thủ thì không?
  • Những Unique Selling Proposition (USP) của công ty?

2. Weakness – Điểm yếu: Những điểm thiếu sót mà doanh nghiệp cần thay đổi

  • Điều gì dẫn đến kế hoạch kinh doanh không có kết quả?
  • Khách hàng không thích gì về doanh nghiệp hay sản phẩm, dịch vụ?
  • Tại sao khách hàng của bạn hủy đơn hoặc không thực hiện giao dịch?
  • Thuộc tính thương hiệu tiêu cực đang dính phải là gì?
  • Những thách thức lớn nhất trong kênh bán hàng hiện tại?
  • Những tài nguyên nào mà đối thủ có mà doanh nghiệp không có?

3. Opportunity – Cơ hội: Những cơ hội mà doanh nghiệp có thể tận dụng đến từ xu hướng công nghệ, thị trường, khách hàng, sự thay đổi trong chính sách nhà nước đến lĩnh vực kinh doanh, sự thay đổi về lối sống, xã hội,…

Giải pháp: nhìn vào thế mạnh và tự hỏi những thế mạnh này có thể mở ra bất cứ cơ hội nào không. Ngoài ra, xem xét những điểm yếu và tự hỏi sau khi khắc phục và hạn chế những điểm này, có thể tạo ra cơ hội mới nào không?

 

  • Làm thế nào để có thể cải thiện quy trình bán hàng/hỗ trợ khách hàng hiện có hay hỗ trợ khách hàng tiềm năng?
  • Những kiểu truyền thông sẽ thúc đẩy chuyển đổi khách hàng?
  • Làm thế nào để tìm kiếm nhiều Guru trong ngành ủng hộ thương hiệu?
  • Phương pháp tối ưu quy trình làm việc liên phòng ban hiệu quả hơn là gì?
  • Có nhân sách công cụ tài nguyên nào khác mà doanh nghiệp chưa tận dụng tối ưu hay không?
  • Những kênh quảng cáo tiềm năng mà doanh nghiệp chưa khai thác?

4. Threat – Thách thức: Thách thức, Rủi ro hoặc các mối đe dọa đến khả năng thành công hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp (như đối thủ cạnh tranh, thay đổi chính sách, tình hình tài chính, lạm phát, dịch bệnh,….)

Giải pháp: Sử dụng Phân tích PEST (Chính trị (P), Kinh tế (E), Xã hội (S), Công nghệ (T))  khi đánh giá cơ hội và thách thức.

  • Những vấn đề trong nội bộ doanh nghiệp?
  • Những khó khăn tác động từ bên ngoài?

 

 

 Xem thêm: Chứng nhận ISO 14001| Hệ thống quản lý môi trường

7. Mở rộng mô hình SWOT thành ma trận

Để tận dụng được các giá trị của SWOT thì việc mở rộng mô hình này thành ma trận là cần thiết và hiệu quả. Doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược sau để mở rộng mô hình SWOT.

7.1 Chiến lược S-O (tận dụng tối đa lợi thế để tạo ra cơ hội)

S-O là chiến lược tận dụng các cơ hội hiện có từ bên ngoài để phát huy các nguồn lực, điểm mạnh của tổ chức, doanh nghiệp. Đây là chiến lược không cần tốn quá nhiều công sức mà lại mang đến hiệu quả cao và có khả năng thành công nhất. Chiến lược S-O thường là các chiến lược ngắn hạn.

7.2 Chiến lược W-O (khắc phục điểm yếu để phát huy thế mạnh)

W-O là chiến lược nắm bắt các cơ hội hiện tại bằng cách cải thiện những điểm yếu, điểm chưa làm được của tổ chức, doanh nghiệp. Chiến lược này sẽ gặp nhiều khó khăn hơn bởi vì có thể khi doanh nghiệp đã cải thiện được các điểm yếu thì cơ hội đã qua đi. Tuy nhiên nếu cố gắng hết sức thì vẫn có thể thành công, tạo ra bước tiến mới cho. Đây là một chiến lược trung hạn.

7.3 Chiến lược S-T (sử dụng thế mạnh để loại bỏ nguy cơ)

S-T là chiến lược sử dụng điểm mạnh để hạn chế và đối phó với các nguy cơ từ bên ngoài. Chiến lược này giúp doanh nghiệp loại bỏ được các rủi ro, khống chế được tình hình không thuận lợi cho doanh nghiệp. Đây là một chiến lược ngắn hạn.

7.4 Chiến lược W-T (loại bỏ mối đe dọa)

W-T là chiến lược khắc phục trước các điểm yếu để phòng tránh rủi ro cho tổ chức, doanh nghiệp. Bởi vì các rủi ro và nguy cơ thường đến từ điểm yếu của doanh nghiệp nên cần phải nhận ra nguy cơ từ sớm, khắc phục các điểm yếu ngay từ bây giờ. Chiến lược W-T là một chiến lược phòng thủ.

Áp dụng các chiến lược phù hợp và mở rộng mô hình SWOT để đạt lợi ích cao nhất

Áp dụng các chiến lược phù hợp và mở rộng mô hình SWOT để đạt lợi ích cao nhất

 

Trên đây là những là thông tin về SWOT và chi tiết hướng dẫn áp dụng, xây dựng mô hình này. Hy vọng qua đây, Quý doanh nghiệp có thêm một phương án tối ưu để giúp tăng trưởng và cải thiện doanh số của tổ chức. Mọi yêu cầu liên quan đến dịch vụ của Vinacontrol CE Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline 1800.6083 email vnce@vnce.vn để nhận hỗ trợ dịch vụ nhanh nhất!

Tin khác

Chứng nhận IFS | Tiêu chuẩn chất lượng & an toàn thực phẩm toàn cầu

IFS được thành lập vào năm 2003 với tên gọi International Featured Standard. ...

Diễn đàn công nhận quốc tế – IAF là gì? 4 thông tin cần biết

IAF là một diễn đàn lớn trên thế giới để phát triển các nguyên tắc và thực...

Tìm hiểu Tổ chức BoA - Văn phòng Công nhận chất lượng

Văn phòng Công nhận chất lượng có tên tiếng Anh là Bureau of Accreditation...

Giấy phép xuất khẩu nông sản cần có? Hướng dẫn đăng ký giấy phép

Tùy vào quốc gia nhập khẩu yêu cầu mà doanh nghiệp xuất khẩu cần tiến hành...

Chương trình đánh giá an ninh toàn cầu GSV | Tư vấn chứng nhận

GSV là viết tắt của Global Security Verification hay được biết đến là Chương...

Chứng nhận GRS là gì? Đăng ký nhãn tái chế toàn cầu

Chứng nhận GRS là hoạt động đánh giá, xem xét và công nhận quá trình áp dụng...

Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là gì? Giải pháp truy xuất phổ biến

Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là phương án cho phép người tiêu dùng trực tiếp...

Công bố chất lượng thực phẩm | 5 Nội dung cần biết

Công bố chất lượng thực phẩm là thủ tục hành chính được pháp luật Việt Nam...

Kiểm định máy Laser điều trị | Thiết bị phóng xạ y tế

Kiểm định máy Laser là công tác kiểm tra, đánh giá kỹ thuật theo quy trình...

Mã số vùng trồng là gì? Thủ tục đăng ký PUC mới nhất

Mã số vùng trồng, tiếng Anh là Production Unit Code (viết tắt là PUC) là mã...