Quy chuẩn quốc gia về sản phẩm vật liệu xây dựng

Ngày 30/06/2023, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành phiên bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng là QCVN 16:2023/BXD và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Theo đó, chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng sẽ tuân thủ theo quy chuẩn mới này.

 

1. Quy chuẩn quốc gia về vật liệu xây dựng 

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là quy chuẩn quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nằm trong quy chuẩn khi lưu thông trên thị trường bắt buộc phải có chứng nhận hợp quy, bao gồm: Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận có năng lực cấp, dấu hợp quy, công bố hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng lần đầu tiên là QCVN 16:2011/BXD ban hành ngày 30/8/2011. Để đáp ứng theo sự thay đổi của công nghệ và thị trường, sau đó, ngày 15/9/2014, QCVN 16:2014/BXD ra đời, thay thế QCVN 16:2011/BXD. Tiếp theo vào ngày 29/9/2017, QCVN 16:2017/BXD được Bộ Xây dựng ban hành thay thế phiên bản 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Ngày 31/12/2019, Bộ Xây dựng chính thức ban hành QCVN 16:2019/BXD – phiến bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020.

Mới đây nhất, ngày 30/06/2023, Bộ Xây dựng chính thức ban hành QCVN 16:2023/BXD – phiên bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024.

 

Quy chuẩn mới chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng từ ngày 1 tháng 7 năm 2020

Liên hệ Vinacontrol CE để được tư vấn nhanh và kịp thời về áp dụng quy chuẩn mới

2. Hướng dẫn chuyển đổi hợp quy từ QCVN 16:2019/BXD lên QCVN 16:2023/BXD

Các chứng chỉ QCVN 16:2019/BXD đã hết hiệu lực thì sẽ phải chuyển đổi lên phiên bản mới QCVN 16:2023/BXD. Còn chứng chỉ QCVN 16:2019/BXD nào vẫn còn hiệu lực thì vẫn được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.

Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng 

3. Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Vinacontrol CE

 

Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng Vinacontrol CE

4. Chi phí và thời hạn chứng nhận vật liệu xây dựng 

Chi phí đánh giá chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng bao gồm:

  • Chi phí đánh giá;
  • Chi phí thử nghiệm sản phẩm.

Phụ thuộc vào phương thức đánh giá (phương thức 5: đánh giá cơ sở sản xuất, hoặc phương thức 7: đánh giá theo lô), quy mô, loại hình, số sản phẩm, mà chi phí của các doanh nghiệp là khác nhau.

Ngoài ra, đối với chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, cơ sở sản xuất bắt buộc phải có chứng chỉ ISO 9001:2015. Nếu doanh nghiệp chưa có, sẽ phải đánh giá và cấp chứng nhận ISO này. Vinacontrol CE cung cấp dịch vụ trọng gói cho doanh nghiệp, bao gồm cả chứng nhận ISO 9001 và chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thời gian đánh giá chứng nhận hoặc thời gian đánh giá chuyển đổi là tương tự nhau. Tùy loại sản phẩm mà thời gian thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận khác nhau. Quý doanh nghiệp liên hệ tổ chức chứng nhận để được tư vấn chi tiết về sản phẩm của mình.

►► Xem tiếp: Danh mục vật liệu xây dựng bắt buộc chứng nhận hợp quy theo Quy chuẩn và Thông tư mới từ 01/7/2020

 

Quý doanh nghiệp cần chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, liên hệ hotline tư vấn miễn phí 1800.6083, email vnce@vnce.vn để được hỗ trợ nhanh và tốt nhất.

Tin khác

Logo ISO 45001 là gì? Phân biệt logo ISO 45001 và dấu chứng nhận ISO 45001

Tìm hiểu thiết kế, ý nghĩa, quy định sử dụng logo ISO 45001 và hướng dẫn...

Chứng nhận hợp chuẩn tấm thạch cao theo TCVN 8256:2022 | Yêu cầu chi tiết

Tìm hiểu quy trình chứng nhận hợp chuẩn tấm thạch cao theo TCVN 8256:2022,...

Tổng hợp tài liệu ISO 45001 PDF | Hướng dẫn xây dựng hệ thống OH&S

Tổng hợp tài liệu ISO 45001:2018 PDF miễn phí: nội dung tiêu chuẩn và hướng...

Kiểm định phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí | Yêu cầu kỹ thuật đo lường theo ĐLVN 359:2022

Tìm hiểu quy trình, tần suất kiểm định phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không...

Thị trường carbon Việt Nam | Lộ trình phát triển và đối tượng tham gia giao dịch

Tìm hiểu các cơ chế giao dịch, lộ trình phát triển thị trường carbon trong...

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859 | Cập nhật mới

Chứng nhận hợp chuẩn lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023: phân loại...

Hướng dẫn báo cáo kiểm kê khí nhà kính | Quy trình triển khai từ A-Z

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính (KNK) là một tài liệu ghi lại toàn bộ lượng khí...

2.441 doanh nghiệp/cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 2026 | Tra cứu online nhanh - chính xác

Cập nhật danh sách doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026 và các quy...

Chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019 | Hướng dẫn thực hiện

Tìm hiểu chứng nhận hợp chuẩn hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo TCVN 12818:2019,...

Chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020 | Yêu cầu chỉ tiêu chất lượng

Hướng dẫn chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2020:...