Chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826:2024
Bê tông là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng nhất trong ngành xây dựng. Để đảm bảo chất lượng và hiệu suất của bê tông, việc sử dụng phụ gia hóa học là một phần quan trọng trong quy trình sản xuất bê tông. Chính vì vậy, việc chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826:2024 là một bước quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như cơ sở hạ tầng và công trình xây dựng.
1. Chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hoá học cho bê tông
1.1 Chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hoá học cho bê tông là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông là chứng nhận chất phụ gia có phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN 8826. Chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8826:2024 là tiêu chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, thay thế tiêu chuẩn TCVN 8826:2011.

TCVN 8826:2024 là tiêu chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn
1.2 Nội dung TCVN 8826:2024| Cập nhật mới nhất
Quý bạn đọc có thể tham khảo, tra cứu chi tiết nôi dung của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2024 về Phụ gia hóa học cho bê tông tại mục tài liệu dưới đây.
✍ Xem thêm: Cấp chứng chỉ ISO 9001 cho cơ sở sản xuất kinh doanh phụ gia hoá học cho bê tông
2. Phân loại phụ gia hoá học cho bê tông
Phụ gia hóa học cho bê tông là chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượng xi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông.
TCVN 8826:2024 được áp dụng cho 8 loại phụ gia hóa học cho bê tông
Phụ gia hóa học cho bê tông bao gồm :
- Phụ gia giảm nước, ký hiệu loại A: Phụ gia làm tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông mà không cần tăng lượng nước trộn hoặc làm giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên độ sụt của hỗn hợp bê tông.
- Phụ gia chậm đông kết, ký hiệu loại B: Phụ gia làm giảm tốc độ phản ứng giữa xi măng và nước, do đó kéo dài thời gian đông kết của bê tông.
- Phụ gia đóng rắn nhanh, ký hiệu loại C: Phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng và nước, do đó rút ngắn thời gian đông kết của bê tông và làm tăng cường độ của bê tông ở tuổi ngắn ngày.
- Phụ gia giảm nước – chậm đông kết, ký hiệu loại D: Phụ gia làm giảm lượng nước trộn cần thiết để chế tạo hỗn hợp bê tông có độ sụt chỉ định, đồng thời kéo dài thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông.
- Phụ gia giảm nước – đóng rắn nhanh, ký hiệu loại E: Phụ gia làm giảm lượng nước trộn cần thiết để chế tạo hỗn hợp bê tông có độ sụt cho trước, đồng thời rút ngắn thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông và tăng tốc độ phát triển cường độ sớm của bê tông.
- Phụ gia siêu dẻo (giảm nước mức cao), ký hiệu loại F: Phụ gia làm giảm 12 % (hoặc lớn hơn) lượng nước trộn cần thiết để chế tạo hỗn hợp bê tông có độ sụt cho trước.
- Phụ gia siêu dẻo (giảm nước cao) – chậm đông kết, ký hiệu loại G: Phụ gia làm giảm 12 % (hoặc lớn hơn) lượng nước trộn cần thiết để chế tạo hỗn hợp bê tông có độ sụt cho trước, đồng thời kéo dài thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông.
- Phụ gia có tính năng riêng, ký hiệu loại S: Phụ gia có các tính chất, tính năng mong muốn khác với tính năng giảm lượng nước trộn, tính năng làm thay đổi thời gian đông kết của bê tông, hoặc cả hai, mà không có bất kỳ tác động bất lợi nào đến các tính chất của hỗn hợp bê tông, bê tông đã đóng rắn và độ bền của bê tông như các loại phụ gia đã được phân loại ở trên, nhưng không bao gồm các phụ gia sử dụng chủ yếu cho sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn.

Phụ gia hóa học cho bê tông
✍ Xem thêm: Chứng nhận phụ gia khoáng cho xi măng | Hồ sơ – Thủ tục
3. Yêu cầu kỹ thuật của phụ gia hoá học cho bê tông theo TCVN 8826:2024
3.1 Yêu cầu về tính năng cơ lý
Hỗn hợp bê tông sau khi trộn và bê tông sau khi đóng rắn có sử dụng một trong 8 loại phụ gia hóa học (mục I) phải thỏa mãn các yêu cầu về hàm lượng nước trộn, thời gian đông kết, cường độ nén, cường độ uốn và độ co cứng cho trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Cường độ chịu nén và cường độ chịu uốn của bê tông phụ gia thử nghiệm ở tuổi bất kỳ nào không được nhỏ hơn 90% cường độ ở bất kỳ tuổi thử nghiệm nào trước đó.
Bảng 1 – Các yêu cầu về tính năng cơ lý
|
Tên chỉ tiêu |
Loại A Giảm nước |
Loại B Chậm đông kết |
Loại C Đóng rắn nhanh |
Loại D Giảm nước chậm đông kết |
Loại E |
Loại F Siêu dẻo |
Loại G Siêu dẻo - chậm đông kết |
Loại S Phụ gia có tính năng riêng |
|
1. Lượng nước trộn tối đa so với mẫu đối chứng, % |
95 |
– |
– |
95 |
95 |
88 |
88 |
_ |
|
2. Thời gian đông kết chênh lệch so với đối chứng, (h:min) |
||||||||
|
– Bắt đầu: Tối thiểu |
– |
Muộn hơn 1:00 |
Sớm hơn 1:00 |
Muộn hơn 1:00 |
Sớm hơn 1:00 |
– |
Muộn hơn 1:00 |
_ |
|
Tối đa |
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 |
Không muộn hơn 3:30 |
Không sớm hơn 3:30 |
Không muộn hơn 3:30 |
Không sớm hơn 3:30 |
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 |
Không muộn hơn 3:30 |
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 |
|
– Kết thúc: Tối thiểu |
– |
– |
Sớm hơn 1:00 |
– |
Sớm hơn 1:00 |
– |
– |
|
|
Tối đa |
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 |
Không muộn hơn 3:30 |
– |
Không muộn hơn 3:30 |
– |
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 |
Không muộn hơn 3:30 |
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 |
|
3. Cường độ nén tối thiểu so với đối chứng, % 1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 6 tháng 1 năm |
– 110 110 110 100 100 |
– 90 90 90 90 90 |
– 125 100 100 90 90 |
– 110 110 110 100 100 |
– 125 110 110 100 100 |
140 125 115 110 110 100 |
125 125 115 110 100 100 |
- 90 90 90 90 90 |
|
4. Cường độ uốn tối thiểu so với đối chứng, % 3 ngày 7 ngày 28 ngày |
100 100 100 |
90 90 90 |
110 100 90 |
100 100 100 |
110 100 100 |
110 100 100 |
110 100 100 |
90 90 90 |
|
5. Độ co ngót cứng, %, không lớn hơn – Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tông đối chứng là A %, với A không nhỏ hơn 0,03 % – Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tông đối chứng là B %, với B nhỏ hơn 0,03 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
| Độ bền băng giá, min | 80 | 80 | 80 | 80 | 80 | 80 | 80 |
80 |
3.2 Yêu cầu về độ đồng nhất
Phụ gia hóa học có cùng một nguồn gốc phải có thành phần hóa học như của nhà sản xuất công bố và phải thỏa mãn các yêu cầu về độ đồng nhất nêu trong Bảng 2 của tiêu chuẩn này.
Khi phụ gia được sử dụng trong bê tông cốt thép ứng suất trước, nhà sản xuất phải cung cấp bằng văn bản về hàm lượng ion clo của phụ gia và làm rõ có hay không sử dụng thêm clorua trong quá trình sản xuất phụ gia đó.
Bảng 2 – Yêu cầu về độ đồng nhất của phụ gia hóa học
|
Tên chỉ tiêu |
Giá trị chấp nhận được |
|
|
Phụ gia lỏng |
Phụ gia không lỏng |
|
|
1. Hàm lượng chất khô (Ck), % |
Ck ± 12 so với điểm giữa của dải quy định của nhà sản xuất, nhưng không nằm ngoài giới hạn quy định của nhà sản xuất |
Ck ± 4 |
|
2. Khối lượng riêng (r), g/cm3 r- giá trị do nhà sản xuất công bố – Nếu r > 1,1 – Nếu r ≤ 1,1 |
r ± 0,1 so với điểm giữa của dải quy định của nhà sản xuất r ± 0,01 |
|
|
3. Hàm lượng ion clo *, %, không lớn hơn |
≤ 0,1 theo khối lượng hoặc giá trị nhà sản xuất công bố |
|
|
4. Độ pH (P) ** P – giá trị do nhà sản xuất công bố |
P ± 1 |
|
|
5. Hàm lượng tro, (TR), % TR – giá trị do nhà sản xuất công bố |
TR ± 1 |
|
|
6. Phổ hồng ngoại |
Tương tự với mẫu chuẩn ban đầu của nhà sản xuất. |
|
|
CHÚ THÍCH: * Khi sử dụng phụ gia hóa học vào bê tông cốt thép ứng suất trước, hàm lượng ion clo trong phụ gia phải tuân thủ theo yêu cầu quy định riêng cho bê tông cốt thép ứng suất trước. ** Độ pH của phụ gia có thể bị thay đổi theo thời gian, khi có sự khác biệt lớn về độ pH (vượt quy định trong Bảng 2 của tiêu chuẩn này), phụ gia vẫn có thể sử dụng được nhưng phải tiến hành các thí nghiệm kiểm tra toàn bộ tính năng của phụ gia đảm bảo các yêu cầu tương ứng nêu trong Bảng 1 của Tiêu chuẩn này. |
||
3.3 Phương pháp thử
Phương pháp thử phụ gia hóa học bao gồm các thí nghiệm kiểm tra các tính năng của phụ gia trên hỗn hợp bê tông, bê tông đã đóng rắn và các thí nghiệm xác định độ đồng nhất của phụ gia. Các phương pháp thử này dùng cho việc thí nghiệm chấp nhận nói chung. Những điều kiện được tiêu chuẩn hóa trong các thí nghiệm này nhằm đảm bảo kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm có độ chính xác cao, vì vậy không mô phỏng theo các điều kiện thực tế ở công trường.

Yêu cầu kỹ thuật của phụ gia hoá học cho bê tông
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Tư vấn chi tiết miễn phí
4. Lợi ích khi chứng nhận phụ gia hoá học cho bê tông
Các doanh nghiệp về sản xuất, nhập khẩu phụ gia hóa học cho bê tông không bị bắt buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn theo TCVN 8826. Tuy nhiên, chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826 sẽ mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp kiểm soát các quy trình về chất lượng sản phẩm tốt.
- Làm tăng khả năng trúng thầu hoặc đấu thầu
- Tăng uy tín cho doanh nghiệp cũng như sản phẩm và sự tin tưởng của khách hàng.
- Nhờ có sự tin tưởng của khách hàng, đối tác nên việc cạnh tranh và mở rộng thị trường dễ dàng.
- Đây như một minh chứng, cam kết sản phẩm đạt chất lượng yêu cầu về mặt pháp lý khi sản xuất và xuất khẩu trên thị trường trong và ngoài nước.
- Giảm những chi phí rủi ro như chi phí kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nâng cao năng suất khi hoạt động đúng tiêu chuẩn.

Đảm bảo chất lượng sản phẩm và công trình khi chứng nhận phụ gia hoá học cho bê tông
5. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn Phụ gia hoá học cho bê tông
Bước 1: Đăng kí chứng nhận
Chuyên viên tiếp nhận và trao đổi thông tin về đề nghị đăng ký chứng nhận hợp chuẩn Phụ gia hóa học cho bê tông của khách hàng
Bước 2: Đánh giá chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn và thử nghiệm mẫu điển hình
- Với phương thức 5: Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm điển hình
- Với phương thức 7: Kiểm tra thực tế lô sản phẩm, hàng hóa kết hợp lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm điển hình
Vinacontrol CE chỉ chấp nhận chứng nhận sản phẩm sơn phù hợp tiêu chuẩn khi và chỉ khi tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm có kết quả phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bước 3: Báo cáo đánh giá, cấp giấy chứng nhận
Vinacontrol CE sẽ thông báo kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng cho khách hàng. Nếu kết quả trên phù hợp với các yêu cầu quy định thì khách hàng sẽ được Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn Phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826:2024.
Bước 4: Giám sát định kỳ, duy trì chứng nhận
Giấy chứng nhận hợp chuẩn Phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826:2024 sẽ có giá trị trong vòng 3 năm, do đó mỗi năm khách hàng sẽ phải thực hiện đánh giá định kỳ mỗi năm một lần theo quy định tại TT 28/2012/BKHCN.
Bước 5: Công bố hợp chuẩn:
Những hồ sơ công bố hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông bao gồm:
- Bản công bố hợp chuẩn
- Bản sao y GPĐKKD hoặc các giấy có hiệu lực tương đương
- Giấy chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826

Vinacontrol CE cấp chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hoá học cho bê tông
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy xi măng | Hồ sơ - Thủ tục
6. Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hoá học cho bê tông
Vinacontrol CE đã được Bộ Xây dựng chỉ định năng lực cấp Chứng nhận hợp chuẩn Phụ gia hoá học cho bê tông theo TCVN 8826:2024. Tự hào là đối tác chứng nhận vật liệu xây dựng uy tín hàng đầu Việt Nam, Vinacontrol CE luôn nỗ lực để đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho Quý nghiệp bởi năng lực và sự tận tâm của mình. Sau đây là những lý do nên đăng ký chứng nhận phụ gia hoá học cho bê tông tại Vinacontrol CE:
- Vinacontrol là thương hiệu chứng nhận uy tín có lịch sử hơn 60 năm, được biết đến và công nhận rộng rãi bởi các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước;
- Đội ngũ nhân sự kinh nghiệm, chuyên nghiệp, nhiệt tình, sẵn sàng hỗ trợ khi có yêu cầu của Quý khách hàng;
- Hồ sơ đơn giản, thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm thời gian chi phí cho doanh nghiệp;
- Chi nhánh văn phòng toàn quốc, đáp ứng mọi yêu cầu của doanh nghiệp tại chỗ nhanh nhất;
- Chi phí cực ưu đãi với nhiều chương trình giảm giá cho hợp đồng giá trị lớn.
Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hoá học cho bê tông và các dịch vụ chứng nhận khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi qua Hotline 1800.6083 email vnce@vnce.vn để được tư vấn, hỗ trợ nhanh và tốt nhất!
Tin khác




























