Chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử | Quy trình từ A-Z

Trong ngành công nghiệp điện, điện tử, việc đảm bảo rằng thiết bị được sản xuất và sử dụng đúng cách là điều cực kỳ quan trọng. Chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử là quy trình quan trọng nhằm đảm bảo rằng các thiết bị này đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng và hiệu suất. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào khái niệm, quy trình và các thông tin liên quan đến chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử.

*Đây là bài viết cung cấp thông tin, Vinacontrol CE không hỗ trợ, tư vấn dịch vụ này 

1. Chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử là gì?

QCVN 04:2009/BKHCN và sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN. Theo quy định của Bộ khoa học và Công nghệ, các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định.

Chứng nhận hợp quy vật thiết bị điện, điện tử là hoạt động đánh giá, chứng nhận sản phẩm hàng hoá thiết bị điện, điện tử phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy được Nhà nước chỉ định.

Chứng nhận hợp quy vật thiết bị điện, điện tử là hoạt động bắt buộc 

Chứng nhận hợp quy vật thiết bị điện, điện tử là hoạt động bắt buộc 

✍  Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu | Hồ sơ đơn giản - Thủ tục nhanh gọn 

2. Danh mục sản phẩm phải chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử

Theo quy định tại QCVN 4:2009/BKHCN và sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN và Quyết định số 3482/QĐ-BKHCN thì các thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục dưới đây bắt buộc phải Chứng nhận hợp quy:

Tên sản phẩm/hàng hóa

Tên QCVN

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (Bình đun nước nóng nhanh) dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn độ sôi của nước, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các thiết bị khác. Cụ thể:

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

a) Bình đun nước nóng nhanh (Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng

b) Các thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự (như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh,...)

Dụng cụ điện đun nước và chứa nước nóng (Bình đun nước nóng có dự trữ) dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn độ sôi của nước, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V, đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các thiết bị khác. Bao gồm:

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

a) Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng

b) Thiết bị làm nóng lạnh nước có dự trữ (kể cả có bộ phận lọc nước); Máy lọc và làm nóng lạnh nước;

Thiết bị điện dùng để chăm sóc da hoặc tóc cho con người hoặc động vật, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V. Bao gồm:

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

a) Máy sấy tóc

b) Lược uốn tóc; Kẹp uốn tóc; Lô uốn tóc có thiết bị gia nhiệt tách rời; Thiết bị gia nhiệt dùng cho phương tiện uốn tóc tháo rời được; Thiết bị tạo nếp tóc lâu dài; Máy hấp tóc (sử dụng hơi nước hấp tóc); Máy là tóc

c) Máy sấy làm khô tay

Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V. Bao gồm:

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

a) Nồi cơm điện

b) Nồi nấu chậm;

c) Nồi nấu (luộc) trứng;

d) Nồi hấp;

e) Ấm sắc thuốc;

g) Bếp đun dạng tấm đun (Chảo điện);

h) Nồi áp suất có áp suất nấu danh định không quá 140 kPa và dung tích danh định không vượt quá 101 (lít);

i) Thiết bị pha cà phê

k) Ấm đun nước

l) Các thiết bị khác dùng để đun sôi nước, có dung tích danh định không quá 101 (lít) (bao gồm cả phích đun nước, bình đun nước, ca đun nước);

m) Thiết bị đun nóng chai chứa thức ăn;

n) Thiết bị đun sữa;

o) Thiết bị đun làm sữa chua;

p) Nồi giặt

Quạt điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không vượt quá 250 V đối với quạt điện một pha và 480 V đối với quạt điện khác, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125W. Bao gồm:

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Quạt bàn và quạt dạng hộp:

a) Quạt bàn (kể cả quạt phun sương);

b) Quạt có lắp ắc quy, quạt tích điện sử dụng năng lượng điện và năng lượng mặt trời;

c) Quạt điện làm mát không khí bằng bay hơi nước (Thiết bị làm mát không khí bằng bay hơi nước)

Quạt có lưới bảo vệ:

d) Quạt treo tường (kể cả quạt phun sương);

e) Quạt đứng (kể cả quạt phun sương);

g) Quạt thông gió dùng điện một pha;

h) Quạt có ống dẫn dùng điện một pha;

i) Quạt điện làm mát bình thường được bố trí thêm sợi dây đốt để sưởi ấm khi có nhu cầu;

k) Quạt sàn

Quạt loại khác (không có lưới bảo vệ):

l) Quạt trần;

m) Quạt đứng (kể cả quạt phun sương);

n) Quạt treo tường (kể cả quạt phun sương);

o) Quạt thông gió dùng điện một pha;

p) Quạt có ống dẫn dùng điện một pha;

q) Quạt sàn;

s) Quạt tháp (dạng hình tháp);

t) Quạt không cánh (bên ngoài)

Bàn là điện (bao gồm các loại bàn là sau:

a) Bàn là điện không phun hơi nước;

b) Bàn là điện có phun hơi nước;

c) Bàn là điện có bình chứa nước hoặc nồi hơi tách rời có dung tích không lớn hơn 5 lít)

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Lò vi sóng (bao gồm cả lò vi sóng kết hợp nướng)

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Lò nướng điện, vỉ nướng điện (Dụng cụ nhiệt điện gia dụng) loại di động có khối lượng không quá 18 kg. Bao gồm:

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

a) Bếp đun dạng tấm đun (lò nướng tiếp xúc, vỉ nướng tiếp xúc)

b) Thiết bị kiểu vỉ nướng và tương tự (như lò quay thịt:..)

c) Lò liền bếp;

d) Máy loại bớt nước trong thực phẩm;

e) Bếp điện;

g) Lò di động,

h) Lò nướng raclette;

i) Lò nướng bức xạ,

k) Lò quay thịt;

l) Lò nướng có chuyển động quay

m) Lò nướng bánh mỳ;

n) Lò nướng bánh xốp theo khuôn;

o) Thiết bị đun nấu có chức năng nướng bánh

Dây và cáp điện hạ áp (không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V)

QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V (bao gồm cả que đun điện)

QCVN 4:2009/BKHCN

Người dùng an toàn sử dụng các thiết bị điện tử đã được chứng nhận hợp quy 

Người dùng an toàn sử dụng các thiết bị điện tử đã được chứng nhận hợp quy 

✍  Xem thêm: Chứng nhận ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường | Hồ sơ đơn giản - Thủ tục nhanh gọn 

3. Tại sao cần phải chứng nhận hợp quy thiết bị điện tử?

Theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, các nhà sản xuất, nhập khẩu thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục bắt buộc Chứng nhận hợp quy và Công bố hợp quy phải tiến hành các thủ tục cần thiết để Chứng nhận sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn quốc gia về an toàn điện QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.

Trên cơ sở giấy Chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử cần tiếp tục làm thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng k‎ý kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN.

Lợi ích khi chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử bao gồm:

  • Đối với nhà sản xuất và nhập khẩu thiết bị điện điện tử: Giấy chứng nhận và dấu hợp quy là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan tin tưởng khi mua và sử dụng những sản phẩm thiết bị điện-điện tử của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Qua hoạt động đánh giá và chứng nhận sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thiện về hệ thống quản lý chất lượng. Chất lượng sản phẩm sẽ luôn ổn định và nâng cao khi doanh nghiệp tiếp tục duy trì liên tục sự phù hợp này theo yêu cầu đã được sử dụng để đánh giá, chứng nhận.

  • Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng yên tâm về sức khỏe, môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng và an toàn.

  • Đối với cơ quan quản lý: Cơ quan quản lý dễ dàng quản lý, giảm kiểm tra theo quy định.

Các đồ điện, điện tử đạt quy chuẩn được lưu thông và bày bán 

Các đồ điện, điện tử đạt quy chuẩn được lưu thông và bày bán 

✍  Xem thêm: Giám định số lượng, tình trạng thiết bị máy móc | Chứng thư uy tín 

4. Quy trình chứng nhận hợp quy thiết bị điện điện tử

► Bước 1: Tiếp nhận thông tin khách hàng

Khách hàng liên quan tổ chức chứng nhận uy tín có năng lực để được hỗ trợ chứng nhận hợp quy cho sản phẩm thiết bị điện, điện tử

Tổ chức chứng nhận hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục để doanh nghiệp thực hiện chứng nhận

► Bước 2: Xử lý thông tin

Doanh nghiệp cung cấp những thông tin có liên quan đến sản phẩm và quy trình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh của doanh nghiệp. Hai bên trao đổi thông tin và tiếp nhận để lên kế hoạch đánh giá chứng nhận hợp quy chi tiết.

► Bước 3: Xem xét hồ sơ doanh nghiệp

Chuyên gia xem xét hồ sơ doanh nghiệp và các điều kiện liên quan đến quá trình đánh giá.

► Bước 4: Đánh giá chứng nhận

Chuyên gia thực hiện các bước đánh giá từ sơ bộ đến chính thức tại doanh nghiệp. Đồng thời tư vấn cách khắc phục những điểm chưa phù hợp; chưa đáp ứng với điều kiện chứng nhận để doanh nghiệp hoàn thiện lại hồ sơ;

Lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm điện, điện tử và đánh giá về điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của doanh nghiệp; điều kiện kỹ thuật, quy trình sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

► Bước 5: Cấp chứng nhận hợp quy điện, điện tử

Xem xét hồ sơ, thực hiện báo cáo và cấp giấy chứng nhận hợp quy điện tử của doanh nghiệp đủ điều kiện.

Lưu ý: Doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử, đồ điện phải áp dụng, xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 (có chứng nhận ISO 9001) để đủ điều kiện cơ bản tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy sản phẩm.

*Đây là bài cung cấp thông tin Vinacontrol CE không hỗ trợ dịch vụ này.

Tin khác

Chứng nhận hữu cơ là gì? Quy trình như thế nào

Chứng nhận hữu cơ organic là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp khẳng định...

Giám định hạt điều | Thủ tục nhanh gọn – Tiết kiệm chi phí

Giám định hạt điều là quá trình kiểm tra, đánh giá và xác nhận chất lượng của...

Chứng nhận băng vệ sinh, tã bỉm | Tư vấn từ A-Z

Chứng nhận tã bỉm, băng vệ sinh là việc đánh giá quy trình sản xuất, lấy mẫu...

Chứng nhận hợp quy khăn ướt theo QCVN 01:2017/BCT | Chú ý

Chứng nhận hợp quy khăn ướt là quá trình đánh giá và xác nhận rằng sản phẩm...

Chứng nhận hợp quy xăng, dầu | 5 Thông tin cần biết

Chứng nhận hợp quy xăng dầu là quá trình xác nhận rằng các sản phẩm xăng dầu...

Thử nghiệm tấm thạch cao Panel thạch cao | Uy tín

Thử nghiệm tấm thạch cao là các quy trình được thực hiện để đánh giá chất...

Thử nghiệm gạch xây dựng | Chi phí tiết kiệm – Kết quả nhanh gọn

Thử nghiệm gạch xây dựng là một quá trình quan trọng để đảm bảo chất lượng và...

Thử nghiệm ngói lợp | Chi phí thấp – Quy trình nhanh

Thử nghiêm ngói là quá trình quan trọng để kiểm tra và đảm bảo chất lượng và...

Thí nghiệm kính xây dựng | Uy tín – Hiệu quả

Thí nghiệm kính xây dựng là một bước quan trọng trong quá trình kiểm định...

Chứng nhận nắp hố ga và song chắn rác | Hiệu quả - Tiết kiệm

Chứng nhận nắp hố ga và song chắn rác là quá trình đánh giá và xác nhận rằng...