Hướng dẫn doanh nghiệp vật liệu xây dựng một số vướng mắc trong hoạt động chứng nhận hợp quy

Hướng dẫn doanh nghiệp vật liệu xây dựng một số vướng mắc trong hoạt động chứng nhận hợp quy

Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện quy định chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng có một số nội dung vướng mắc, Viancontrol CE có ý kiến như sau:

1. Về hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2014/BXD

Đối với trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được chứng nhận phù hợp theo QCVN 16:2014/BXD theo phương thức 7, mà do một số lý do đến nay doanh nghiệp vẫn chưa kịp thực hiện công bố hợp quy, thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục gửi hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đó vì giấy chứng nhận hợp quy không có quy định thời gian hết hiệu lực và có giá trị theo lô hàng cụ thể.

2. Về hồ sơ công bố hợp quy hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được chứng nhận theo phương thức 5

Kể từ ngày 1/7/2018, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực thi hành, đối với hồ sơ công bố hợp quy hàng hóa vật liệu xây dựng được chứng nhận theo phương thức 5 có hiệu lực 03 năm, đánh giá qúa trình sản xuất tại nơi sản xuất ở nước ngoài, do doanh nghiệp trong nước nhập khẩu thì hồ sơ công bố hợp quy ngoài thành phần được quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 của Bộ Xây dựng, doanh nghiệp nhập khẩu phải cung cấp thêm:

  • Bản sao Hợp đồng, danh mục hàng hóa (nếu có);
  • Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có)
  • Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng háo và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định);
  • Chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có)

(Quy định tại điểm 2, khoản 3, Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP).

3. Về hướng dẫn cụ thể đối với phương thức 1 và phương thức 5 được nêu tại điểm 3.1.21 hoản 3.1 Phần 3, QCVN 16:2017/BXD

Tại điểm 3.1.2 khoản 3.1 Phần 3, QCVN 16:2017/BXD về phương thức 1 và phương thức 5 có quy định cơ sở sản xuất đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Bằng chứng chứng minh cơ sở sản xuất đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 là cơ sở đó phải có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng được một tổ chức chứng nhận hệ thống cấp. Do đó, hàng hóa vật liệu xây dựng chỉ được cấp giấy chứng nhận hợp quy khi cơ sở sản xuất có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.

Hiện nay tiêu chuẩn tương đương với tiêu chuẩn ISO 9001 là TCVN ISO 9001 (được nêu rõ trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9001).