Chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP

Chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP

Quý khách hàng cần hỗ trợ Chứng nhận hợp quy ống nhựa theo QCVN 16:2017/BXD liên hệ tổng đài miễn phí cước 1800.6083, email vnce@vnce.vn để được phục vụ tốt nhất.

 

1. Chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP

Chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP là việc làm bắt buộc của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này vì đây là sản phẩm thuộc nhóm vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD phải tiến hành hợp quy để đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ an toàn trước khi đưa ra thị trường lưu hành.

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ỐNG NHỰA

2. Các loại ống nhựa UPVC, PE, PP cần phải chứng nhận hợp quy

  • Chứng nhận hợp quy Ống Polyvinyl clorua không hoá dẻo ( PVC-U) dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất;
  • Chứng nhận hợp quy Ống nhựa Polyetylen (PE) dùng để cấp nước;
  • Chứng nhận hợp quy Ống nhựa Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh.

3. Vì sao phải chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP?

Các loại ống Polyvinnyl clorua không hoá dẻo ( PVC-U), ống nhựa Polyetylen (PE), ống nhựa Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng nước và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người khi sử dụng nước. Do đó kiểm soát chất lượng của các loại ống dẫn nước là yêu cầu cần thiết. Theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BXD và Thông tư 10/2017/TT-BXD các loại ống nhựa dẫn nước được đưa vào danh sách các sản phẩm phải chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Các chỉ tiêu thử nghiệm khi thực hiện chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP

  • Đối với PVC-U ống nhựa Polyvinyl clorua không hoá dẻo cần thử chỉ tiêu: Độ bền ngắn hạn với áp sưất bên trong ở nhiệt độ 20°C trong 1 giờ; thử kéo một trục bao gồm: Ứng suất tối đa, MPa và Độ căng khi đứt;
  • Đối với PE ống nhựa Polyetylen dùng để cấp nước sẽ có các chỉ tiêu thử nghiệm: Độ bền thuỷ tĩnh: ở 20°C, trong 100 giờ và ở 80°C trong 165 giờ; độ dãn dài khi đứt;
  • Đối với việc chứng nhận hợp quy Ống nhựa Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh sẽ có các chỉ tiêu thử nghiệm sau: Độ bền với áp suất bên trong ở 20°C, trong 1 giờ và ở 95 °C trong 22 giờ; độ về va đập.

5. Các tiêu chuẩn để làm căn cứ khi thực hiện chứng nhận hợp quy ống nhựa PVC-U, PE, PP

  • TCVN 6148:2007, ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số;
  • TCVN 6149:2007, ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng;
  • TCVN 7305-2:2008 Hệ thống ống nhựa - Ống Polyetylen ( PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: ống;
  • TCVN 7424:2004, ống nhựa nhiệt dẻo;
  • TCVN 8491-2:2011, Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt dất trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hoá dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống;
  • TCVN 10097-2:2013, Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Ống.

6. Các tiêu chuẩn nước áp dụng chứng nhận ống PVC - U; PP; PE

  • BS EN 477, Unplasticized polyvinylchloride ( PVC-U) profiles for the fabrication of windowns and doors. Determination of the resistance to impact of main profiles by falling mass;
  • BS EN 478, Unplasticized polyvinylchloride (PVC-U) profiles for the fabrication of windows and doors. Appearance after exposure at 150°C. Test method;
  • BS EN 479, Unplasticized polyvinylchloride (PVC-U) profiles for the fabrication of windows and doors. Determination of heat reversion;
  • BS EN 12608-1:2016, Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) profiles for the fabrication of windows and doors. Classification, requirements and test methods. Non-coated PVC-U profiles with light coloured surfaces;
  • ISO 9854:1994, Thermoplastics pipes for the transports of fluids - Determination of pendulum impact strength by the Charpy method.

7. Quy trình  chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP của Vinacontrol CE

  • Bước 1: Đăng ký chứng nhận tại Vinacontrol CE;
  • Bước 2: Tiến hành ký kết hợp đồng và báo giá;
  • Bước 3: Tiến hành đánh giá tại nhà máy sản xuất hoặc tại cảng, kho hàng ( nếu là đơn vị nhập khẩu) và thực hiện lấy mẫu về thử nghiệm;
  • Bước 4: Khắc phục các điểm không phù hợp  ( nếu có, đối với đơn vị sản xuất);
  • Bước 5: Cấp chứng nhận hợp quy ống nhựa sau khi có kết quả thử nghiệm;
  • Bước 6: Hướng dẫn công bốp hợp quy ống nhựa tại Sở Xây dưng.

8. Lợi ích của chứng nhận hợp quy ống nhựa

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ỐNG NHỰA  UPVC - PP - PE

  • Đánh giá chính xác chất lượng của sản phẩm để cải tiến hoặc sửa chữa;
  • Được sử dụng dấu chứng nhận hợp quy;
  • Được sử dụng giấy chứng nhận trong các hoạt động đấu thầu cạnh tranh dự án;
  • Nâng cao uy tín vị thế của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng;
  • Thuận tiện trong quá trình lưu thông trên thị trường trước các cơ quan pháp lý.

9. Đơn vị cấp giấy chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PP, PE

Vinacontrol CE là đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định để thực hiện chứng nhận hợp quy ống nhựa UPVC, PE, PP hãy liên hệ Vinacontrol CE qua hotline 18006083, email vnce@vnce.vn hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ tốt nhất.